1. Điều kiện mang thai hộ vì mục đích nhân đạo
| Bên | Điều kiện chính (Điều 95 Luật Hôn nhân và gia đình, Nghị định 207/2025/NĐ-CP) |
| Vợ chồng nhờ mang thai hộ | Người vợ có xác nhận của cơ sở y tế không thể mang thai và sinh con ngay cả khi áp dụng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản; vợ chồng đang không có con chung; đã được tư vấn về y tế, pháp lý, tâm lý |
| Người mang thai hộ | Là người thân thích cùng hàng của bên vợ hoặc bên chồng nhờ mang thai hộ; đã từng sinh con và chỉ được mang thai hộ một lần; ở độ tuổi phù hợp và có xác nhận của cơ sở y tế về khả năng mang thai hộ; có chồng thì phải có sự đồng ý bằng văn bản của chồng; đã được tư vấn về y tế, pháp lý, tâm lý |
| Thỏa thuận | Lập thành văn bản, có công chứng (Điều 96 Luật Hôn nhân và gia đình) |
| ⚖ Căn cứ pháp lý | Luật Hôn nhân và gia đình 2014: Điều 94 – 100 (mang thai hộ vì mục đích nhân đạo). | Nghị định 207/2025/NĐ-CP ngày 15/7/2025 quy định về sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản và điều kiện mang thai hộ vì mục đích nhân đạo, hiệu lực 01/10/2025; mẫu đơn đề nghị tại Phụ lục II. Nghị định 10/2015/NĐ-CP và các mẫu số 04, 05, 06 kèm theo không còn áp dụng. |
2. Tải mẫu đơn đề nghị
Mục 2.1, 2.2 là mẫu Ban biên tập soạn. Mục 2.3 là file mẫu tải trực tiếp, không cần đăng nhập.
2.1. Đơn đề nghị được thực hiện kỹ thuật mang thai hộ (Ban biên tập soạn)
Giữ đủ 3 phần và các cam đoan của mẫu Phụ lục II, trình bày gọn trên một trang, có hướng dẫn trường hợp hai bên khác nơi thường trú.
Hình 1. Đơn đề nghị được thực hiện kỹ thuật mang thai hộ vì mục đích nhân đạo (Ban biên tập soạn)
| Nội dung mẫu 2.1 | Quốc hiệu; địa danh, ngày; tên đơn; kính gửi cơ sở được phép; Phần I: thông tin vợ, chồng, giấy chứng nhận kết hôn, lý do, cam đoan không có con chung, quan hệ thân thích, chữ ký; Phần II: thông tin người mang thai hộ và chồng, cam đoan đã sinh con, đồng ý của chồng, chữ ký; Phần III: xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã; hướng dẫn. |
2.2. Bảng kiểm hồ sơ, điều kiện mang thai hộ (Ban biên tập soạn)
Đối chiếu 4 thành phần hồ sơ và điều kiện của từng bên trước khi nộp cho cơ sở y tế.
Hình 2. Bảng kiểm hồ sơ, điều kiện mang thai hộ (Ban biên tập soạn)
| Nội dung mẫu 2.2 | Đơn đề nghị; giấy tờ chứng minh quan hệ thân thích cùng hàng; giấy tờ chứng minh đã từng sinh con; thỏa thuận có công chứng; điều kiện bên nhờ; điều kiện bên mang thai hộ; nơi nộp; thời hạn trả lời. |
2.3. Đơn đề nghị được thực hiện kỹ thuật mang thai hộ vì mục đích nhân đạo (Phụ lục II Nghị định 207/2025/NĐ-CP)
Mẫu đang áp dụng từ 01/10/2025, gồm 3 phần: bên nhờ mang thai hộ, bên mang thai hộ và xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thường trú.
Hình 3. Đơn đề nghị được thực hiện kỹ thuật mang thai hộ vì mục đích nhân đạo (Phụ lục II Nghị định 207/2025/NĐ-CP)
⬇ Tải mẫu: Đơn đề nghị được thực hiện kỹ thuật mang thai hộ vì mục đích nhân đạo
3. Cách ghi đơn đề nghị
Hình 4. Đơn đề nghị thực hiện kỹ thuật mang thai hộ: các phần cần ghi
| Phần | Cách ghi |
| Kính gửi (1) | Tên cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được phép thực hiện kỹ thuật mang thai hộ vì mục đích nhân đạo |
| Phần I (2) | Họ tên khai sinh, ngày sinh, số định danh cá nhân, điện thoại, nơi thường trú của vợ và chồng; số, ngày, nơi cấp giấy chứng nhận kết hôn; tóm tắt lý do; đánh dấu bên có quan hệ thân thích; hai vợ chồng cùng ký |
| Phần II (2) | Thông tin người mang thai hộ và chồng (nếu có); giữ nguyên các cam đoan đã từng sinh con, chưa từng mang thai hộ, tự nguyện; chồng đồng ý; đánh dấu quan hệ thân thích; cùng ký |
| Phần III (3) | Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thường trú xác nhận: không có con chung, đã từng sinh con, quan hệ thân thích cùng hàng |
| Nộp trực tuyến | Nếu hệ thống đã kết nối Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, mỗi người chỉ cần ghi họ tên, ngày sinh, số định danh cá nhân |
Hai bên khác nơi thường trú: mỗi bên nộp 01 đơn; Ủy ban nhân dân nơi thường trú của bên nhờ mang thai hộ xác nhận nội dung 1, của bên mang thai hộ xác nhận nội dung 2; nội dung 3 do Ủy ban nhân dân nơi thường trú của một trong hai bên xác nhận.
4. Hồ sơ, nơi nộp và trình tự
| Bước | Nội dung |
| 1. Chuẩn bị hồ sơ | Đơn đề nghị (Phụ lục II); xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc giấy tờ hộ tịch chứng minh quan hệ thân thích cùng hàng (bản sao chứng thực); giấy khai sinh của con người mang thai hộ hoặc xác nhận đã từng sinh con; thỏa thuận mang thai hộ có công chứng |
| 2. Nộp hồ sơ | Tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được Bộ trưởng Bộ Y tế (hoặc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an) cho phép thực hiện kỹ thuật mang thai hộ |
| 3. Khám, tư vấn | Cơ sở khám sức khỏe cho bên nhờ và bên mang thai hộ; tư vấn y tế, tâm lý, pháp lý về lợi ích, rủi ro, quyền và nghĩa vụ |
| 4. Kết quả | Đủ điều kiện thì thực hiện kỹ thuật; không đủ điều kiện thì trả lời bằng văn bản trong 10 ngày làm việc, nêu rõ lý do |
5. Ví dụ đơn đã điền
Hình 5. Ví dụ đơn đề nghị thực hiện kỹ thuật mang thai hộ vì mục đích nhân đạo đã điền (dữ liệu giả định)
Tình huống giả định: người vợ đã phẫu thuật cắt tử cung, vợ chồng chưa có con chung; em gái ruột của người vợ đã có con, được chồng đồng ý, tự nguyện mang thai hộ. Hai bên khác nơi thường trú nên mỗi bên nộp một đơn, có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi mình thường trú, kèm thỏa thuận mang thai hộ đã công chứng.
Kết luận
Đơn đề nghị thực hiện mang thai hộ vì mục đích nhân đạo dùng mẫu Phụ lục II Nghị định 207/2025/NĐ-CP, cần đủ chữ ký của hai bên và xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã, kèm thỏa thuận có công chứng. Theo dõi Kinh tế và Pháp luật (kinhtevaphapluat.vn) để cập nhật thêm biểu mẫu y tế, hôn nhân và gia đình.
| Lưu ý | Nội dung mang tính tham khảo, cập nhật đến ngày 22/10/2026. Đối chiếu Nghị định 207/2025/NĐ-CP và hướng dẫn của cơ sở y tế nơi thực hiện kỹ thuật. |