1. Điều kiện và thẩm quyền thuyên chuyển
Theo khoản 1 Điều 12 Nghị định 93/2026/NĐ-CP, nhà giáo và nhà giáo giữ chức vụ cán bộ quản lý trong cơ sở giáo dục công lập có nguyện vọng thì được xem xét thuyên chuyển. Việc thuyên chuyển phải có sự đồng ý của cơ sở giáo dục, cơ quan nơi chuyển đi và nơi chuyển đến, phù hợp với vị trí việc làm.
| Trường hợp | Thẩm quyền (khoản 2 Điều 12) |
| Giữa các cơ sở giáo dục công lập, sang cơ quan, đơn vị khác thuộc phạm vi quản lý của xã | Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã |
| Liên xã, liên cấp, liên tỉnh; giữa cơ sở giáo dục với cơ quan thuộc UBND cấp tỉnh | Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo |
| Cơ sở giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học công lập | Người đứng đầu cơ sở, theo quy chế của cơ sở |
| Trường thuộc lực lượng vũ trang nhân dân | Theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an |
| Cơ sở giáo dục khác | Cơ quan quản lý cơ sở giáo dục |
| ⚖ Căn cứ pháp lý | Luật Nhà giáo. | Nghị định 93/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo: Điều 12 (thuyên chuyển nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập), Mẫu số 01 Phụ lục. |
2. Tải đơn đề nghị thuyên chuyển nhà giáo
Mục 2.1 gồm hai file Mẫu số 01 tải trực tiếp, nội dung giống nhau. Mục 2.2, 2.3 là mẫu Ban biên tập soạn.
2.1. Đơn đề nghị thuyên chuyển nhà giáo (Mẫu số 01 Phụ lục Nghị định 93/2026/NĐ-CP)
Đúng Mẫu số 01 Phụ lục Nghị định 93/2026/NĐ-CP: thông tin cá nhân (số định danh, chức danh nghề nghiệp, đơn vị công tác), nơi xin chuyển đến, vị trí việc làm, lý do, 4 cam kết; xác nhận của người đứng đầu cơ sở giáo dục nơi chuyển đi.
Hình 1. Đơn đề nghị thuyên chuyển nhà giáo (Mẫu số 01 Phụ lục Nghị định 93/2026/NĐ-CP)
⬇ Tải mẫu: Đơn đề nghị thuyên chuyển nhà giáo (Mẫu 1)
⬇ Tải mẫu: Đơn đề nghị thuyên chuyển nhà giáo (Mẫu 2)
2.2. Đơn đề nghị thuyên chuyển nhà giáo – bản 1 trang (Ban biên tập soạn)
Giữ đủ 3 phần và 4 cam kết của Mẫu số 01, gộp lời cam kết thành một đoạn để vừa một trang.
Hình 2. Đơn đề nghị thuyên chuyển nhà giáo (Ban biên tập soạn)
| Nội dung mẫu 2.2 | Quốc hiệu; tên đơn; kính gửi người có thẩm quyền; I. thông tin cá nhân (10 dòng); II. nơi chuyển đến, vị trí việc làm, lý do; III. cam kết; xác nhận nơi chuyển đi; chữ ký. |
2.3. Bảng tra thẩm quyền và hồ sơ thuyên chuyển (Ban biên tập soạn)
Xác định gửi đơn cho ai theo 5 trường hợp; danh mục 4 thành phần hồ sơ và thời hạn giải quyết.
Hình 3. Bảng tra thẩm quyền và hồ sơ thuyên chuyển nhà giáo (Ban biên tập soạn)
| Nội dung mẫu 2.3 | Bảng 5 trường hợp – thẩm quyền – nơi nộp; ô đánh dấu hồ sơ; thời hạn 30 ngày làm việc. |
3. Cách ghi Mẫu số 01
Hình 4. Đơn đề nghị thuyên chuyển nhà giáo (Mẫu số 01 Nghị định 93/2026/NĐ-CP): các mục cần ghi
| Mục | Cách ghi |
| Kính gửi (*) | Chủ tịch UBND cấp xã hoặc Giám đốc Sở GD&ĐT, người đứng đầu cơ sở… theo khoản 2 Điều 12 |
| I. Thông tin cá nhân | Họ tên, ngày sinh, số định danh cá nhân, chức danh nghề nghiệp (giáo viên mầm non, tiểu học…), chức vụ quản lý, trình độ, đơn vị và cơ quan quản lý trực tiếp, liên hệ |
| II.1. Nơi chuyển đến | Tên đầy đủ cơ sở giáo dục, cơ quan, đơn vị đã đồng ý tiếp nhận |
| II.2. Vị trí việc làm | Vị trí dự kiến tại nơi mới (nếu có) |
| II.3. Lý do | Nêu ngắn gọn, cụ thể: hoàn cảnh gia đình, nơi cư trú, nhu cầu chuyên môn… |
| III. Cam kết | Giữ nguyên 4 cam kết; bổ sung nội dung khác nếu có |
| Xác nhận, ký | Hiệu trưởng nơi chuyển đi xác nhận ở cột trái; nhà giáo ký, ghi rõ họ tên ở cột phải |
4. Hồ sơ, nơi nộp và thời hạn
| Nội dung | Quy định (khoản 3 Điều 12 Nghị định 93/2026/NĐ-CP) |
| Hồ sơ | Đơn Mẫu số 01 có xác nhận của người đứng đầu cơ sở giáo dục; văn bản đồng ý cho liên hệ công tác của nơi chuyển đi; văn bản đồng ý tiếp nhận của nơi chuyển đến; hồ sơ nhà giáo theo pháp luật về viên chức; tài liệu khác (nếu có) |
| Dữ liệu điện tử | Hồ sơ đã có trên cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ, công chức, viên chức được khai thác thay bản giấy |
| Nơi nộp (xã, Sở) | 01 bộ trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia, qua bưu chính hoặc trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công |
| Nơi nộp (cơ sở GDNN, ĐH, khác) | Trực tiếp tại cơ sở giáo dục hoặc qua cổng dịch vụ công của cơ sở (nếu có) |
| Thời hạn | 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; không đồng ý phải trả lời bằng văn bản, nêu rõ lý do |
| Sau quyết định | Quyết định thuyên chuyển được cập nhật vào hồ sơ điện tử của nhà giáo |
| ⚠ Lưu ý | Trước khi nộp đơn, nhà giáo cần xin văn bản đồng ý cho liên hệ công tác của nơi chuyển đi và văn bản đồng ý tiếp nhận của nơi chuyển đến; thiếu một trong hai văn bản, hồ sơ chưa đủ để xem xét. Các mẫu đơn xin chuyển công tác tự soạn không theo Mẫu số 01 có thể bị yêu cầu làm lại. |
5. Ví dụ đã điền
Hình 5. Ví dụ đơn đề nghị thuyên chuyển nhà giáo đã điền (dữ liệu giả định)
Tình huống giả định: cô giáo tiểu học xin chuyển giữa hai trường tiểu học công lập cùng do Ủy ban nhân dân phường quản lý để thuận tiện chăm sóc cha mẹ. Hai trường đã có văn bản đồng ý; cô lập Mẫu số 01 ngày 05/10/2026, hiệu trưởng nơi chuyển đi xác nhận, hồ sơ gửi Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường qua Cổng Dịch vụ công quốc gia.
Kết luận
Nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập muốn thuyên chuyển lập đơn theo Mẫu số 01 Nghị định 93/2026/NĐ-CP, kèm văn bản đồng ý của nơi đi và nơi đến, gửi người có thẩm quyền; kết quả trong 30 ngày làm việc. Theo dõi Kinh tế và Pháp luật (kinhtevaphapluat.vn) để cập nhật thêm biểu mẫu về nhà giáo.
| Lưu ý | Nội dung mang tính tham khảo, cập nhật đến ngày 24/10/2026. Đối chiếu thủ tục hành chính nội bộ do Sở Giáo dục và Đào tạo, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi công tác công bố. |