1. Khi nào được đề nghị giám đốc thẩm, gửi ai
Giám đốc thẩm là xét lại bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật nhưng bị kháng nghị vì phát hiện có vi phạm pháp luật nghiêm trọng. Đương sự không tự yêu cầu tòa xét xử giám đốc thẩm mà làm đơn đề nghị người có quyền kháng nghị xem xét.
| Căn cứ kháng nghị (Điều 326 BLTTDS) | Ví dụ |
| Kết luận trong bản án không phù hợp với tình tiết khách quan, gây thiệt hại cho đương sự | Bỏ qua chứng cứ trả nợ đã nộp |
| Vi phạm nghiêm trọng thủ tục tố tụng làm đương sự không thực hiện được quyền, nghĩa vụ tố tụng | Không triệu tập đương sự, xử vắng mặt trái luật |
| Sai lầm trong việc áp dụng pháp luật dẫn đến bản án, quyết định không đúng | Áp dụng sai thời hiệu, sai lãi suất |
| Bản án, quyết định bị đề nghị | Kính gửi (người có quyền kháng nghị) |
| Của Tòa án nhân dân khu vực | Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh hoặc Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh nơi tòa khu vực thuộc địa bàn |
| Của Tòa án nhân dân cấp tỉnh | Chánh án Tòa án nhân dân tối cao hoặc Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao |
| ⚖ Căn cứ pháp lý | Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2025, hiệu lực 01/7/2025): Điều 326 – 334; Nghị quyết 01/2017/NQ-HĐTP, Mẫu số 82-DS. | Luật Tố tụng hành chính 2015 (sửa đổi, bổ sung): Điều 255 – 263; Nghị quyết 02/2017/NQ-HĐTP, Mẫu số 48-HC. | Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung): Điều 371 – 373, 379. | Từ 01/7/2025 hệ thống tòa án gồm Tòa án nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân cấp tỉnh và Tòa án nhân dân khu vực; Ủy ban Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp tỉnh giám đốc thẩm bản án của tòa khu vực, Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao giám đốc thẩm bản án của tòa cấp tỉnh. |
2. Tải mẫu đơn đề nghị giám đốc thẩm
Mục 2.1, 2.2 là mẫu do Ban biên tập soạn. Mục 2.3, 2.4 là file tải trực tiếp, không cần đăng nhập.
2.1. Đơn đề nghị xem xét theo thủ tục giám đốc thẩm vụ việc dân sự (Ban biên tập soạn)
Trình bày theo Mẫu số 82-DS, có phần hướng dẫn ghi (1)–(10) ngay cuối đơn.
Hình 1. Đơn đề nghị xem xét theo thủ tục giám đốc thẩm vụ việc dân sự (Ban biên tập soạn)
| Nội dung mẫu 2.1 | Quốc hiệu; ngày làm đơn; ĐƠN ĐỀ NGHỊ XEM XÉT THEO THỦ TỤC GIÁM ĐỐC THẨM đối với bản án/quyết định; kính gửi; người đề nghị, địa chỉ, tư cách tố tụng; bản án bị đề nghị; lý do; yêu cầu; tài liệu kèm theo; người làm đơn ký hoặc điểm chỉ; hướng dẫn ghi. |
2.2. Đơn đề nghị xem xét bản án hình sự theo thủ tục giám đốc thẩm (Ban biên tập soạn)
Bộ luật Tố tụng hình sự không ban hành mẫu đơn; mẫu này soạn theo Điều 371, 372 để người bị kết án, bị hại, đương sự thông báo vi phạm cho người có quyền kháng nghị.
Hình 2. Đơn đề nghị xem xét bản án hình sự theo thủ tục giám đốc thẩm (Ban biên tập soạn)
| Nội dung mẫu 2.2 | Quốc hiệu; kính gửi Chánh án/Viện trưởng có thẩm quyền; thông tin người đề nghị và tư cách trong vụ án; bản án bị đề nghị; vi phạm phát hiện theo Điều 371; yêu cầu; tài liệu kèm theo; cam đoan; ký tên. |
2.3. Mẫu số 82-DS Nghị quyết 01/2017/NQ-HĐTP (vụ việc dân sự)
Mẫu đơn dùng cho bản án, quyết định dân sự, hôn nhân gia đình, kinh doanh thương mại, lao động đã có hiệu lực pháp luật.
Hình 3. Mẫu số 82-DS Nghị quyết 01/2017/NQ-HĐTP (vụ việc dân sự)
⬇ Tải mẫu: Đơn đề nghị xem xét theo thủ tục giám đốc thẩm (dân sự)
2.4. Mẫu số 48-HC Nghị quyết 02/2017/NQ-HĐTP (vụ án hành chính)
Mẫu đơn dùng cho bản án, quyết định hành chính đã có hiệu lực pháp luật; có thêm dòng điện thoại, fax, thư điện tử.
Hình 4. Mẫu số 48-HC Nghị quyết 02/2017/NQ-HĐTP (vụ án hành chính)
⬇ Tải mẫu: Đơn đề nghị xem xét theo thủ tục giám đốc thẩm (hành chính) (Mẫu 1)
⬇ Tải mẫu: Đơn đề nghị xem xét theo thủ tục giám đốc thẩm (hành chính) (Mẫu 2)
3. Cách ghi đơn
Hình 5. Đơn đề nghị xem xét theo thủ tục giám đốc thẩm: các mục cần ghi
| Mục | Cách ghi |
| (1), (6) Bản án | Ghi "sơ thẩm" hoặc "phúc thẩm", số, ngày và tên tòa án đã xét xử |
| (2) Kính gửi | Người có quyền kháng nghị theo bảng ở Mục 1 (Chánh án hoặc Viện trưởng Viện kiểm sát cấp tỉnh/tối cao) |
| (3), (4) Người đề nghị | Họ tên, địa chỉ; cơ quan, tổ chức thì ghi tên và người đại diện theo pháp luật |
| (5) Tư cách | Nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan… và loại tranh chấp |
| (7) Lý do | Nêu cụ thể vi phạm, gắn với căn cứ tại Điều 326 BLTTDS (hoặc Điều 255 Luật Tố tụng hành chính) |
| (8) Yêu cầu | Đề nghị kháng nghị để hủy hoặc sửa bản án, xét xử lại… |
| (9) Tài liệu | Bản sao bản án, quyết định và chứng cứ chứng minh vi phạm |
| (10) Ký tên | Cá nhân ký hoặc điểm chỉ; cơ quan, tổ chức thì người đại diện ký, đóng dấu |
4. Thời hạn và tài liệu kèm theo
| Lĩnh vực | Thời hạn gửi đơn/kháng nghị |
| Dân sự | Đương sự gửi đơn trong 01 năm kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật; thời hạn kháng nghị 03 năm, có thể kéo dài thêm 02 năm trong trường hợp luật định |
| Hành chính | Gửi đơn trong 01 năm kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật |
| Hình sự | Kháng nghị theo hướng không có lợi cho người bị kết án trong 01 năm; theo hướng có lợi được thực hiện bất cứ lúc nào, kể cả khi người bị kết án đã chết |
Kèm theo đơn là bản sao bản án, quyết định bị đề nghị và tài liệu, chứng cứ chứng minh vi phạm. Đơn gửi trực tiếp hoặc qua bưu chính; nên giữ giấy biên nhận để theo dõi việc giải quyết.
5. Ví dụ đơn đã điền
Hình 6. Ví dụ đơn đề nghị giám đốc thẩm vụ án dân sự đã điền (dữ liệu giả định)
Tình huống giả định: Ông Lâm Văn Tài là bị đơn trong vụ tranh chấp hợp đồng vay tài sản. Bản án phúc thẩm của Tòa án nhân dân thành phố Cần Thơ không xem xét biên nhận trả nợ 150 triệu đồng ông đã nộp. Vì bản án do tòa cấp tỉnh xét xử, ông gửi đơn đến Chánh án Tòa án nhân dân tối cao trong thời hạn 01 năm.
Kết luận
Đơn đề nghị xem xét theo thủ tục giám đốc thẩm cần chọn đúng mẫu theo loại vụ án, gửi đúng người có quyền kháng nghị theo hệ thống tòa án từ 01/7/2025 và nêu rõ vi phạm kèm chứng cứ trong thời hạn 01 năm. Theo dõi Kinh tế và Pháp luật (kinhtevaphapluat.vn) để cập nhật thêm biểu mẫu tố tụng.
| Lưu ý | Nội dung mang tính tham khảo, cập nhật đến ngày 21/10/2026. Đối chiếu Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính, Bộ luật Tố tụng hình sự đã sửa đổi, bổ sung năm 2025 và hướng dẫn của tòa án, viện kiểm sát. |