Đơn Đề Nghị Xem Xét Theo Thủ Tục Tái Thẩm 2026 (Mẫu 83-DS)

Super Admin •Cập nhật: 22/10/2026
Tải mẫu số 83-DS đơn đề nghị xem xét theo thủ tục tái thẩm; 4 căn cứ tái thẩm, người có quyền kháng nghị sau sắp

1. Khi nào được đề nghị tái thẩm

Căn cứ tái thẩm (Điều 351 Bộ luật Tố tụng dân sự)Ví dụ
Mới phát hiện tình tiết quan trọng của vụ án mà đương sự đã không thể biết được trong quá trình giải quyết vụ ánTìm thấy di chúc, hợp đồng, biên nhận mà bên kia cất giữ, không giao nộp
Có cơ sở chứng minh kết luận của người giám định, lời dịch của người phiên dịch không đúng sự thật hoặc có giả mạo chứng cứKết luận giám định chữ ký bị chứng minh là sai; tài liệu chứng cứ bị làm giả
Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thẩm tra viên, Thư ký Tòa án, Kiểm sát viên cố ý làm sai lệch hồ sơ hoặc cố ý kết luận trái pháp luậtCó bản án, kết luận xác định người tiến hành tố tụng làm sai lệch hồ sơ
Bản án, quyết định hình sự, hành chính, dân sự… của Tòa án hoặc quyết định của cơ quan nhà nước mà Tòa án căn cứ vào đó để giải quyết vụ án đã bị hủy bỏQuyết định cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất làm căn cứ xét xử đã bị hủy


⚖ Căn cứ pháp lýBộ luật Tố tụng dân sự 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2025, hiệu lực 01/7/2025): Điều 351 – 356 (căn cứ, thông báo, người có quyền kháng nghị, thời hạn kháng nghị tái thẩm).Nghị quyết 01/2017/NQ-HĐTP của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao: Mẫu số 83-DS.Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung): Điều 397 – 401 (tái thẩm vụ án hình sự); Luật Tố tụng hành chính 2015: Điều 281 trở đi (tái thẩm vụ án hành chính).Từ 01/7/2025 hệ thống tòa án gồm Tòa án nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân cấp tỉnh và Tòa án nhân dân khu vực.


2. Tải mẫu đơn đề nghị tái thẩm

Mục 2.1, 2.2 là mẫu Ban biên tập soạn. Mục 2.3 là các file mẫu số 83-DS tải trực tiếp, không cần đăng nhập.

2.1. Đơn đề nghị tái thẩm vụ việc dân sự (Ban biên tập soạn theo Mẫu số 83-DS)

Giữ đủ 10 mục của Mẫu số 83-DS, chú thích ngay dưới đơn, ghi tên tòa án theo hệ thống 3 cấp.

Hình 1. Đơn đề nghị xem xét theo thủ tục tái thẩm (Ban biên tập soạn)

Nội dung mẫu 2.1Quốc hiệu; địa danh, ngày tháng; tên đơn; số, ngày bản án/quyết định và tòa án; kính gửi người có quyền kháng nghị; họ tên, địa chỉ, tư cách tố tụng người đề nghị; lý do theo Điều 351; yêu cầu kháng nghị; tài liệu, chứng cứ kèm theo; chữ ký hoặc điểm chỉ; hướng dẫn ghi.


2.2. Đơn thông báo tình tiết mới, đề nghị tái thẩm bản án hình sự (Ban biên tập soạn)

Dùng cho vụ án hình sự: người phát hiện tình tiết mới thông báo cho Viện kiểm sát có thẩm quyền kháng nghị tái thẩm.

Hình 2. Đơn đề nghị tái thẩm bản án hình sự (Ban biên tập soạn)

Nội dung mẫu 2.2Kính gửi Viện trưởng Viện kiểm sát có thẩm quyền; thông tin người đề nghị; tư cách; bản án đã có hiệu lực; tình tiết mới theo Điều 397 Bộ luật Tố tụng hình sự; thời điểm, cách thức phát hiện; yêu cầu; tài liệu kèm theo; cam đoan; chữ ký.


2.3. Mẫu số 83-DS Nghị quyết 01/2017/NQ-HĐTP (vụ việc dân sự)

Mẫu đơn chính thức dùng cho bản án, quyết định dân sự, hôn nhân gia đình, kinh doanh thương mại, lao động đã có hiệu lực pháp luật; có hướng dẫn ghi 10 mục. Các đường dẫn dưới đây cùng nội dung (Mẫu 1 là bản PDF do cơ quan tòa án đăng tải).

Hình 3. Mẫu số 83-DS Nghị quyết 01/2017/NQ-HĐTP (vụ việc dân sự)

⬇ Tải mẫu: Đơn đề nghị xem xét theo thủ tục tái thẩm (Mẫu 1)

⬇ Tải mẫu: Đơn đề nghị xem xét theo thủ tục tái thẩm (Mẫu 2)

⬇ Tải mẫu: Đơn đề nghị xem xét theo thủ tục tái thẩm (Mẫu 3)

⬇ Tải mẫu: Đơn đề nghị xem xét theo thủ tục tái thẩm (Mẫu 4)

⬇ Tải mẫu: Đơn đề nghị xem xét theo thủ tục tái thẩm (Mẫu 5)

3. Cách ghi Mẫu số 83-DS

Hình 4. Đơn đề nghị xem xét theo thủ tục tái thẩm: các mục cần ghi

MụcCách ghi
(1), (6)Ghi "sơ thẩm" hoặc "phúc thẩm"; số, ngày bản án, tên Tòa án đã xét xử
(2) Kính gửiNgười có quyền kháng nghị tái thẩm (xem Mục 4), ví dụ: Chánh án Tòa án nhân dân tối cao
(3), (4)Cá nhân: họ tên, nơi cư trú; cơ quan, tổ chức: tên, trụ sở, họ tên và chức vụ người đại diện theo pháp luật
(5)Tư cách tố tụng: nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan…
(7) Lý doNêu tình tiết mới, thời điểm phát hiện và vì sao trước đó không thể biết; viện dẫn đúng điểm, khoản Điều 351
(8) Yêu cầuVí dụ: kháng nghị tái thẩm, hủy bản án để xét xử sơ thẩm lại
(9) Tài liệu kèmBản sao bản án, tài liệu, chứng cứ chứng minh tình tiết mới
(10) KýCá nhân ký hoặc điểm chỉ trực tiếp; tổ chức: người đại diện hợp pháp ký, đóng dấu


4. Gửi đơn cho ai, thời hạn bao lâu

Bản án, quyết định bị đề nghịNgười có quyền kháng nghị tái thẩm (sau sắp xếp tòa án 3 cấp)
Của Tòa án nhân dân cấp tỉnhChánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao
Của Tòa án nhân dân khu vựcChánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh (và cấp tối cao)


Thời hạn kháng nghị tái thẩm là 01 năm kể từ ngày người có quyền kháng nghị biết được căn cứ tái thẩm. Đương sự không tự kháng nghị được mà chỉ đề nghị; nên gửi đơn sớm kèm chứng cứ để người có quyền kháng nghị kịp xem xét. Khác với giám đốc thẩm (vi phạm pháp luật nghiêm trọng), tái thẩm dựa trên tình tiết mới mà Tòa án, đương sự không biết khi xét xử.

5. Ví dụ đơn đã điền

Hình 5. Ví dụ đơn đề nghị xem xét theo thủ tục tái thẩm đã điền (dữ liệu giả định)

Tình huống giả định: bà Hà là nguyên đơn trong vụ chia thừa kế, bản án sơ thẩm của Tòa án khu vực đã có hiệu lực, chia di sản theo pháp luật. Năm 2026, bà phát hiện bản di chúc có chứng thực của cha do người em cất giữ. Bà gửi đơn theo Mẫu số 83-DS cho Chánh án Tòa án nhân dân thành phố, kèm bản sao di chúc và xác nhận chứng thực.

Kết luận

Đơn đề nghị xem xét theo thủ tục tái thẩm (Mẫu số 83-DS) cần nêu rõ tình tiết mới, chứng cứ kèm theo và gửi đúng người có quyền kháng nghị trong hệ thống tòa án 3 cấp, trong thời hạn 01 năm kể từ khi biết căn cứ. Theo dõi Kinh tế và Pháp luật (kinhtevaphapluat.vn) để cập nhật thêm biểu mẫu tố tụng.

Lưu ýNội dung mang tính tham khảo, cập nhật đến ngày 22/10/2026. Đối chiếu Bộ luật Tố tụng dân sự (sửa đổi năm 2025) và hướng dẫn của Tòa án, Viện kiểm sát nơi gửi đơn.

Câu hỏi thường gặp

1. Tái thẩm khác giám đốc thẩm thế nào?
Giám đốc thẩm xem xét lại bản án do vi phạm pháp luật nghiêm trọng; tái thẩm do phát hiện tình tiết mới có thể làm thay đổi cơ bản nội dung bản án.
2. Thời hạn đề nghị tái thẩm là bao lâu?
Pháp luật quy định thời hạn kháng nghị tái thẩm 01 năm kể từ ngày người có quyền kháng nghị biết được căn cứ; đương sự nên gửi đơn ngay khi phát hiện.
3. Gửi đơn tái thẩm cho ai?
Bản án của Tòa án cấp tỉnh: Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao; bản án của Tòa án khu vực: thêm Chánh án Tòa án, Viện trưởng Viện kiểm sát cấp tỉnh.

Xem bài viết đầy đủ với tất cả tính năng tương tác

Xem bài viết đầy đủ →