1. Khi nào Tòa án cho ly hôn đơn phương?
Khác với thuận tình, ly hôn đơn phương là một vụ án. Tòa án phải hòa giải trước; nếu không thành, Tòa chỉ cho ly hôn khi có căn cứ luật định. Nắm rõ các căn cứ này giúp bạn viết đúng trọng tâm phần lý do trong đơn.
Hình 1. Ba căn cứ để Tòa án giải quyết cho ly hôn đơn phương
| ⚖ Khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 | “Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.” |
2. Tải mẫu đơn ly hôn đơn phương 2026
Pháp luật chưa ban hành mẫu mới thay Mẫu 23-DS; năm 2026 vẫn dùng mẫu theo NQ 01/2017/NQ-HĐTP. Dưới đây là 3 bản thông dụng.
2.1. Mẫu 23-DS chuẩn của Tòa án
Hình 2. Mẫu số 23-DS – Đơn khởi kiện (ban hành kèm NQ 01/2017/NQ-HĐTP)
⬇ Tải mẫu: Mẫu 23-DS (Word)
⬇ Tải mẫu: Bản gốc NQ 01/2017
2.2. Mẫu đơn khởi kiện ghi sẵn “V/v: Ly hôn”
Bản này đã chia sẵn 4 mục: quan hệ hôn nhân, con chung, tài sản, công nợ, rất tiện để điền. Hướng dẫn ghi chi tiết ở Mục 3.
⬇ Tải mẫu: Đơn khởi kiện V/v ly hôn (Bản 1)
⬇ Tải mẫu: Đơn khởi kiện V/v ly hôn (Bản 2)
2.3. Mẫu đơn ly hôn đơn phương bố cục theo phần (2026)
Hình 3. Đơn ly hôn đơn phương chia 5 phần: người làm đơn, vợ/chồng, kết hôn, lý do, yêu cầu
⬇ Tải mẫu: Đơn ly hôn đơn phương 2026 (Word)
3. Cách ghi đơn ly hôn đơn phương từng mục
Hình 4. Đơn khởi kiện V/v ly hôn và 10 mục cần chú ý
3.1. Phần các bên
- Kính gửi: “Tòa án nhân dân khu vực … – tỉnh/thành phố …” nơi bị đơn cư trú, làm việc (điểm a khoản 1 Điều 39 BLTTDS).
- Người khởi kiện: họ tên in hoa, năm sinh, số định danh cá nhân, địa chỉ theo tên đơn vị hành chính mới.
- Người bị kiện: vợ hoặc chồng. Ghi địa chỉ đúng như bạn biết; nếu họ đã đi khỏi, ghi nơi cư trú cuối cùng (xem Mục 4).
3.2. Phần yêu cầu Tòa án giải quyết
| Câu mẫu để điền | Về quan hệ hôn nhân: Tôi và anh/chị … kết hôn năm …, đăng ký tại UBND … Từ năm … phát sinh mâu thuẫn do … (nêu sự việc cụ thể: không quan tâm nhau, ngoại tình, xúc phạm, bạo lực…). Chúng tôi đã ly thân từ tháng …/…, gia đình hòa giải không thành. Nay tôi xin được ly hôn. | Về con chung: Có 01 con chung là … sinh ngày … Tôi xin trực tiếp nuôi con; đề nghị anh/chị … cấp dưỡng … đồng/tháng đến khi con đủ 18 tuổi. | Về tài sản chung: Đề nghị chia … (ghi rõ từng tài sản, giá trị ước tính, mong muốn nhận phần nào). Nếu chưa yêu cầu: “Tài sản chung tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.” | Về công nợ: Không có. (Hoặc ghi: nợ ai, số tiền, thời điểm vay, đề nghị ai trả.) |
3.3. Ký tên và danh mục tài liệu
- Người khởi kiện ký tên hoặc điểm chỉ ở cuối đơn (điểm a khoản 2 Điều 189 BLTTDS). Không cần chữ ký của bên còn lại.
- Người không biết chữ có thể nhờ người khác viết hộ, nhưng phải có người làm chứng ký xác nhận (điểm c khoản 2 Điều 189).
- Danh mục tài liệu: liệt kê đúng những giấy tờ nộp kèm; bỏ “CMND, Sổ hộ khẩu” trong mẫu cũ.
4. 5 tình huống đặc biệt khi ly hôn đơn phương
| Tình huống | Cách xử lý | Căn cứ |
| Không biết vợ/chồng đang ở đâu | Ghi nơi cư trú, làm việc cuối cùng; nộp tại TAND khu vực nơi đó. Nếu vắng mặt biệt tích lâu năm, có thể yêu cầu tuyên bố mất tích rồi ly hôn | Điều 40 BLTTDS; khoản 2 Điều 56 Luật HNGĐ |
| Vợ/chồng đang ở nước ngoài | Bị đơn không có nơi cư trú ở Việt Nam thì nộp tại TAND khu vực nơi bạn cư trú, làm việc; Tòa án ủy thác tư pháp để tống đạt giấy tờ | Điểm c khoản 1 Điều 40 BLTTDS; Luật 85/2025/QH15 |
| Người chồng muốn ly hôn khi vợ đang mang thai, sinh con, nuôi con dưới 12 tháng | Không được nộp đơn đơn phương. Chỉ có thể thuận tình (nếu vợ đồng ý) hoặc đợi con đủ 12 tháng | Khoản 3 Điều 51 Luật HNGĐ |
| Vợ/chồng bị tâm thần và bị người kia bạo lực | Cha, mẹ, người thân thích khác được nộp đơn thay | Khoản 2 Điều 51 Luật HNGĐ |
| Đang bị bạo lực, tẩu tán tài sản | Nộp kèm đơn yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời (cấm tiếp xúc, phong tỏa tài sản…) | Điều 111, 114 BLTTDS |
| Lưu ý khi không biết địa chỉ bị đơn | Thực tế các Tòa án áp dụng chưa thống nhất: có nơi thụ lý theo địa chỉ cuối cùng, có nơi hướng dẫn làm thủ tục tuyên bố mất tích trước. Bạn nên chuẩn bị giấy tờ chứng minh nơi cư trú cuối cùng của người kia (xác nhận của công an xã, tổ dân phố) và hỏi trước bộ phận nhận đơn. |
5. Hồ sơ và các mẫu nộp kèm
5.1. Hồ sơ khởi kiện ly hôn
| Giấy tờ | Loại bản | Ghi chú |
| Đơn khởi kiện (Mẫu 23-DS) | Bản gốc | Người khởi kiện ký hoặc điểm chỉ |
| Giấy chứng nhận kết hôn | Bản chính | Bị đơn giữ bản chính: nộp bản sao/trích lục và trình bày lý do |
| Căn cước của người khởi kiện | Bản sao chứng thực | Không cần Sổ hộ khẩu |
| Giấy khai sinh của các con | Bản sao chứng thực | Nếu có con chung |
| Giấy tờ tài sản, khoản nợ | Bản sao | Nếu yêu cầu chia tài sản, nợ |
| Tài liệu chứng minh mâu thuẫn | Bản sao | Biên bản hòa giải ở cơ sở, tin nhắn, giấy xác nhận thương tích… (nếu có) |
5.2. Bản tự khai
Sau khi thụ lý, Tòa án thường yêu cầu hai bên làm bản tự khai về hôn nhân, con chung, tài sản. Chuẩn bị sẵn giúp bạn trình bày nhất quán với đơn.
⬇ Tải mẫu: Bản tự khai vụ án ly hôn (Word)
5.3. Đơn đề nghị xét xử vắng mặt
Dùng khi bạn ở xa hoặc không thể dự phiên tòa. Lưu ý: nếu nguyên đơn được triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vắng mặt không có đơn này, Tòa án có thể đình chỉ giải quyết vụ án.
⬇ Tải mẫu: Đơn đề nghị xét xử vắng mặt (Bản 1)
⬇ Tải mẫu: Đơn đề nghị xét xử vắng mặt (Bản 2)
5.4. Đơn yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời
Hình 5. Đơn yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời
⬇ Tải mẫu: Đơn yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời (Word)
6. Nộp đơn ở đâu, lộ trình và thời hạn
Nơi nộp: Tòa án nhân dân khu vực nơi bị đơn cư trú, làm việc. Từ 01/7/2025 không còn TAND cấp huyện; vụ ly hôn có yếu tố nước ngoài cũng do TAND khu vực giải quyết sơ thẩm.
Cách nộp: trực tiếp, qua bưu chính, hoặc trực tuyến qua Hệ thống dịch vụ công của Tòa án từ 01/3/2026 (NQ 01/2026/NQ-HĐTP), đăng nhập bằng tài khoản VNeID; tạm ứng án phí cũng nộp trực tuyến được.
Hình 6. 6 chặng của vụ án ly hôn đơn phương và thời hạn luật định
| Hòa giải có bắt buộc không? | Có. Tòa án phải hòa giải trong thời hạn chuẩn bị xét xử (Điều 54 Luật HNGĐ, Điều 205 BLTTDS). Chỉ không hòa giải được khi: bị đơn được triệu tập hợp lệ lần thứ hai vẫn cố tình vắng mặt; đương sự không thể tham gia vì lý do chính đáng; vợ hoặc chồng mất năng lực hành vi dân sự; hoặc một bên đề nghị không hòa giải (Điều 207 BLTTDS). |
7. Án phí, quyền nuôi con, cấp dưỡng và chia tài sản
7.1. Án phí ly hôn đơn phương
| Khoản | Mức thu |
| Án phí sơ thẩm (không tranh chấp tài sản) | 300.000đ |
| Tài sản được chia ≤ 6 triệu | 300.000đ |
| Trên 6 – 400 triệu | 5% giá trị phần được chia |
| Trên 400 – 800 triệu | 20 triệu + 4% phần vượt 400 triệu |
| Trên 800 triệu – 2 tỷ | 36 triệu + 3% phần vượt 800 triệu |
| Trên 2 – 4 tỷ | 72 triệu + 2% phần vượt 2 tỷ |
| Trên 4 tỷ | 112 triệu + 0,1% phần vượt 4 tỷ |
| Án phí phúc thẩm | 300.000đ |
| ⚖ Ai chịu án phí? – Khoản 4 Điều 147 BLTTDS | “Trong vụ án ly hôn thì nguyên đơn phải chịu án phí sơ thẩm, không phụ thuộc vào việc Tòa án chấp nhận hay không chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn.” | Phần án phí chia tài sản: mỗi bên chịu theo giá trị phần tài sản mình được chia (Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14). Người yêu cầu cấp dưỡng, người thuộc hộ nghèo, cận nghèo… có thể được miễn theo Điều 12 Nghị quyết này. |
7.2. Quyền nuôi con và cấp dưỡng
- Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ khi mẹ không đủ điều kiện hoặc hai bên thỏa thuận khác phù hợp lợi ích của con (khoản 3 Điều 81 Luật HNGĐ).
- Con từ đủ 7 tuổi trở lên: Tòa án phải xem xét nguyện vọng của con (khoản 2 Điều 81).
- Người không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ cấp dưỡng. Nếu không thỏa thuận được, Tòa án quyết định mức cấp dưỡng không thấp hơn một nửa tháng lương tối thiểu vùng nơi người cấp dưỡng cư trú, cho mỗi con mỗi tháng (khoản 2 Điều 7 NQ 01/2024/NQ-HĐTP).
| Vùng | Lương tối thiểu 2026 (NĐ 293/2025) | Cấp dưỡng tối thiểu/con/tháng |
| Vùng I | 5.310.000đ | 2.655.000đ |
| Vùng II | 4.730.000đ | 2.365.000đ |
| Vùng III | 4.140.000đ | 2.070.000đ |
| Vùng IV | 3.700.000đ | 1.850.000đ |
7.3. Chia tài sản chung
Tài sản chung được chia đôi nhưng có tính đến: hoàn cảnh của mỗi bên; công sức đóng góp (lao động trong gia đình được coi như lao động có thu nhập); lợi ích chính đáng trong sản xuất, kinh doanh; và lỗi của mỗi bên (khoản 2 Điều 59 Luật HNGĐ). Vì vậy, nếu bên kia có lỗi (ngoại tình, bạo lực…), hãy nêu rõ trong đơn và nộp chứng cứ.
Kết luận
Ly hôn đơn phương dùng Mẫu 23-DS, chỉ cần chữ ký của bạn và nộp tại TAND khu vực nơi vợ/chồng cư trú. Điều quyết định kết quả là phần lý do: hãy nêu mâu thuẫn cụ thể theo đúng căn cứ Điều 56 Luật HNGĐ, kèm chứng cứ, và ghi rõ yêu cầu về con, cấp dưỡng, tài sản. Bạn có thể tải mẫu ở Mục 2 và làm theo hướng dẫn ở Mục 3.
| Miễn trừ trách nhiệm | Nội dung mang tính tham khảo, cập nhật đến ngày 29/9/2026, không thay thế tư vấn của luật sư. Cách áp dụng có thể khác nhau giữa các Tòa án. Với vụ việc có bạo lực gia đình, tranh chấp con hoặc tài sản lớn, bạn nên nhờ luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý hỗ trợ. |