1. Điều kiện, hồ sơ và nơi nộp đơn xin nhận con nuôi
Luật Nuôi con nuôi 2010 vẫn là văn bản gốc. Thông tư 10/2025/TT-BTP (ban hành 20/6/2025, hiệu lực 04/8/2025) sửa đổi Thông tư 10/2020/TT-BTP, thay các Phụ lục biểu mẫu bằng Phụ lục I – V; hồ sơ nộp trước 04/8/2025 mà chưa giải quyết xong vẫn dùng biểu mẫu đã nộp. Từ ngày 01/7/2025, các quy định về thẩm quyền, hồ sơ được điều chỉnh theo Nghị định 120/2025/NĐ-CP do bỏ cấp huyện.
| ⚖ Luật Nuôi con nuôi 2010 – khoản 1, khoản 3 Điều 14 | “1. Người nhận con nuôi phải có đủ các điều kiện sau đây: | a) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; | b) Hơn con nuôi từ 20 tuổi trở lên; | c) Có điều kiện về sức khỏe, kinh tế, chỗ ở bảo đảm việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con nuôi; | d) Có tư cách đạo đức tốt. | … | 3. Trường hợp cha dượng nhận con riêng của vợ, mẹ kế nhận con riêng của chồng làm con nuôi hoặc cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận cháu làm con nuôi thì không áp dụng quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 điều này.” |
| ⚖ Luật Nuôi con nuôi 2010 – Điều 19 (nộp hồ sơ, thời hạn) | “1. Người nhận con nuôi phải nộp hồ sơ của mình và hồ sơ của người được giới thiệu làm con nuôi tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người được giới thiệu làm con nuôi thường trú hoặc nơi người nhận con nuôi thường trú. | 2. Thời hạn giải quyết việc nuôi con nuôi là 30 ngày, kể từ ngày Ủy ban nhân dân cấp xã nhận đủ hồ sơ hợp lệ.” |
Hồ sơ của người nhận con nuôi (Điều 17 Luật Nuôi con nuôi 2010, được điều chỉnh theo khoản 2, 3 Điều 11 Nghị định 120/2025/NĐ-CP): đơn xin nhận con nuôi; bản sao hộ chiếu, căn cước/căn cước công dân hoặc giấy tờ có giá trị thay thế; văn bản xác nhận tình trạng hôn nhân; giấy khám sức khỏe và văn bản xác nhận hoàn cảnh gia đình, tình trạng chỗ ở, điều kiện kinh tế do UBND cấp xã nơi thường trú cấp (trừ trường hợp cha dượng, mẹ kế, cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận cháu).
Hình 1. Nhận con nuôi trong nước: hồ sơ, nơi nộp, thời hạn
2. Tải mẫu đơn xin nhận con nuôi
Ba file Word dưới đây tải trực tiếp, không cần đăng nhập, đều là mẫu theo Thông tư 10/2025/TT-BTP; chia hai nhóm, mỗi nhóm một ảnh minh họa. Mẫu 2.3 do Ban biên tập soạn để chuẩn bị nội dung xin UBND cấp xã xác nhận hoàn cảnh, chỗ ở, kinh tế.
2.1. Đơn xin nhận con nuôi (Mẫu số 1 Phụ lục IV Thông tư 10/2025/TT-BTP)
Mẫu chung hiện hành, áp dụng từ 04/8/2025: phần khai về người nhận con nuôi (ông, bà – có ô dán ảnh 4x6), phần khai về người được nhận làm con nuôi, thuộc đối tượng nào, đang sống ở gia đình hay cơ sở nuôi dưỡng và phần cam đoan; chú thích (1) – (6) hướng dẫn cách ghi.
Hình 2. Đơn xin nhận con nuôi
⬇ Tải mẫu: Đơn xin nhận con nuôi (Mẫu 1)
2.2. Đơn xin nhận trẻ em Việt Nam làm con nuôi nước ngoài (Phụ lục III Thông tư 10/2025/TT-BTP)
Hai mẫu song ngữ Việt – Anh gửi Cục Hành chính tư pháp, Bộ Tư pháp: Mẫu 2 dùng khi nhận trẻ em sống ở cơ sở nuôi dưỡng; Mẫu 3 dùng khi nhận con riêng, cháu ruột.
Hình 3. Đơn xin nhận trẻ em Việt Nam làm con nuôi nước ngoài
⬇ Tải mẫu: Đơn nhận trẻ em ở cơ sở nuôi dưỡng (Mẫu 2)
⬇ Tải mẫu: Đơn nhận con riêng, cháu ruột (Mẫu 3)
2.3. Bản tự khai hoàn cảnh gia đình, chỗ ở, điều kiện kinh tế (Ban biên tập soạn)
Không phải mẫu bắt buộc. Dùng để kê sẵn thành viên gia đình, chỗ ở (nhà sở hữu, nhà thuê, ở nhờ), diện tích, chỗ dành cho trẻ và thu nhập, giúp UBND cấp xã kiểm tra nhanh khi cấp văn bản xác nhận. Sao chép nội dung dưới đây vào Word để dùng.
Hình 4. Bản tự khai hoàn cảnh gia đình, chỗ ở, kinh tế (Ban biên tập soạn)
| Nội dung mẫu 2.3 | Quốc hiệu, tiêu ngữ. BẢN TỰ KHAI hoàn cảnh gia đình, tình trạng chỗ ở, điều kiện kinh tế của người nhận con nuôi (kèm đề nghị UBND cấp xã xác nhận). Kính gửi: UBND xã/phường/đặc khu … | Họ, chữ đệm, tên …; Số định danh cá nhân …; Nơi thường trú …; Nơi ở hiện tại … | 1. Hoàn cảnh gia đình: bảng STT – Họ tên – Quan hệ – Năm sinh – Nghề nghiệp. | 2. Chỗ ở: □ Nhà thuộc sở hữu (Giấy chứng nhận số …) □ Nhà thuê (hợp đồng số …, thời hạn đến …) □ Ở nhờ (văn bản đồng ý của chủ nhà); diện tích …; số phòng …; chỗ dành cho trẻ … | 3. Điều kiện kinh tế: thu nhập bình quân … đồng/tháng; nguồn thu nhập …; tài sản khác (nếu muốn kê khai). | Cam đoan; XÁC NHẬN CỦA UBND CẤP XÃ (để trống) – NGƯỜI TỰ KHAI (ký, ghi rõ họ tên). |
3. Cách ghi và lỗi trong mẫu
Hình 5. Đơn xin nhận con nuôi (Phụ lục IV) – các mục cần ghi
| Mục | Cách ghi | Ví dụ |
| Ảnh 4x6 | Ảnh của ông và bà; một người nhận thì gạch ô còn lại | Ảnh ông Nam, bà Hoa |
| Kính gửi (1) | UBND cấp xã nơi thường trú của trẻ hoặc người nhận con nuôi | UBND phường Hòa Cường |
| Phần 1 – người nhận | Họ tên in hoa, ngày sinh, số định danh cá nhân, nơi cư trú, điện thoại | TRẦN VĂN NAM, 05/9/1985 |
| Phần 2 – người được nhận | Theo giấy khai sinh; ghi số định danh cá nhân của trẻ | TRẦN MINH AN, 18/11/2019 |
| Thuộc đối tượng (5) | Trẻ bị bỏ rơi / mồ côi cả cha và mẹ / hoàn cảnh đặc biệt khác / con riêng / cháu ruột | Cháu ruột |
| Nơi trẻ đang sống | Tích ô gia đình hoặc cơ sở nuôi dưỡng, ghi tên, địa chỉ | Đang sống cùng gia đình ông Nam |
| Ký tên | Vợ chồng cùng nhận thì cả hai ký; ghi rõ họ, chữ đệm, tên | Trần Văn Nam, Lê Thị Hoa |
Hình 6. Đơn xin nhận trẻ em Việt Nam làm con nuôi nước ngoài – điểm cần chú ý
| Lỗi trong mẫu và điểm không được nhầm | – Mẫu mang tiêu đề “ĐƠN XIN NHẬN CON NUÔI TRONG NƯỚC”, có dòng “Giấy tờ tùy thân” với ví dụ “chứng minh nhân dân số…”: đây là mẫu theo Thông tư 10/2020/TT-BTP, không dùng cho hồ sơ nộp từ 04/8/2025 – dùng Mẫu số 1 Phụ lục IV. | – Mẫu ký hiệu “TP/CN-2011/CN.02” (Thông tư 12/2011/TT-BTP) với dòng “Số Giấy CMND/Hộ chiếu”: đã hết hiệu lực. | – Đơn nước ngoài ghi “Kính gửi: Bộ Tư pháp”: theo Thông tư 10/2025/TT-BTP, ghi “Cục Hành chính tư pháp, Bộ Tư pháp”. | – Mẫu 3 (con riêng, cháu ruột): ô ảnh bên “Bà” in nhầm “Prospective adoptive father’s photo” – sửa thành “mother’s photo”. | – Mẫu 1 đánh số chú thích trùng (“Quốc tịch2”, “Số định danh cá nhân/Hộ chiếu2”, “Giới tính3”, “Nơi sinh3”): đọc theo nội dung chú thích – chú thích 2 dành cho người nước ngoài thường trú ở Việt Nam, chú thích 3 là hướng dẫn khi nộp trực tuyến. | – Ghi “Kính gửi: UBND huyện…” hoặc “Phòng Tư pháp”: không còn cấp huyện – gửi UBND cấp xã có thẩm quyền. | – Bỏ trống “Thuộc đối tượng”: phải ghi rõ (con riêng, cháu ruột, trẻ mồ côi…) vì quyết định việc miễn điều kiện tại khoản 3 Điều 14. | – Chỉ chồng hoặc chỉ vợ ký khi cả hai cùng nhận con nuôi: đơn chưa hợp lệ. |
4. Ví dụ đơn xin nhận con nuôi đã điền
Hình 7. Ví dụ đơn xin nhận con nuôi: chú ruột nhận cháu (dữ liệu giả định)
Trong ví dụ: vợ chồng ông Trần Văn Nam xin nhận cháu ruột Trần Minh An (con của anh trai đã mất) làm con nuôi. Vì là chú ruột nhận cháu, hai điều kiện “hơn con nuôi từ 20 tuổi” và “sức khỏe, kinh tế, chỗ ở” không áp dụng (khoản 3 Điều 14); hồ sơ không cần giấy khám sức khỏe và văn bản xác nhận hoàn cảnh, chỗ ở. Đơn gửi UBND phường nơi gia đình thường trú, cả hai vợ chồng cùng ký.
| Lưu ý khi người nhận con nuôi đang thuê nhà | – Thẩm quyền theo nơi thường trú, không theo nơi tạm trú: người đang thuê nhà ở địa phương khác thì nộp tại UBND cấp xã nơi thường trú của mình hoặc của trẻ. | – Điều kiện “chỗ ở” không bắt buộc phải là nhà sở hữu; nhà thuê ổn định, đủ chỗ sinh hoạt cho trẻ có thể được xác nhận – kèm hợp đồng thuê còn thời hạn, diện tích, số phòng. | – Hợp đồng thuê sắp hết hạn: nên gia hạn trước khi xin xác nhận tình trạng chỗ ở để tránh bị yêu cầu bổ sung. | – Sau khi nhận con nuôi, nếu thay đổi nơi thường trú trong 03 năm đầu thì vẫn phải báo cáo tình hình con nuôi định kỳ, gửi UBND cấp xã nơi chuyển đến (chú thích 6 của Mẫu số 1). |
Kết luận
Đơn xin nhận con nuôi năm 2026 dùng Mẫu số 1 Phụ lục IV Thông tư 10/2025/TT-BTP, nộp tại UBND cấp xã nơi thường trú của trẻ hoặc người nhận con nuôi, kèm hồ sơ theo Luật Nuôi con nuôi 2010 và Nghị định 120/2025/NĐ-CP. Ghi đúng đối tượng, ký đủ hai vợ chồng và bỏ các mẫu ghi CMND, “Bộ Tư pháp” chung chung. Người đang thuê nhà vẫn có thể đáp ứng điều kiện chỗ ở khi có hợp đồng thuê ổn định. Theo dõi Kinh tế và Pháp luật (kinhtevaphapluat.vn) để cập nhật các mẫu mới nhất.
| Lưu ý | Nội dung mang tính tham khảo, cập nhật đến ngày 09/10/2026. Luật Nuôi con nuôi đang được lấy ý kiến sửa đổi; kiểm tra hướng dẫn tại UBND cấp xã trước khi nộp hồ sơ. |