1. Ai phải làm đơn xin phép thay đổi nơi cư trú
Công dân có quyền tự do cư trú; khi chuyển đến nơi ở mới, người dân chỉ làm thủ tục đăng ký thường trú hoặc tạm trú, không phải xin phép. Riêng người đang chấp hành biện pháp giáo dục tại xã, phường, đặc khu bị hạn chế việc tự ý thay đổi nơi cư trú: nếu đi học tập, có việc làm ổn định, chuyển cùng gia đình hoặc vì lý do khác, phải làm đơn đề nghị theo Điều 39 Nghị định 120/2021/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 190/2025/NĐ-CP).
Hình 1. Ai phải xin phép khi thay đổi nơi cư trú?
| ⚖ Nghị định 120/2021/NĐ-CP – Điều 39 khoản 1 (trích) | “Trường hợp người được giáo dục thay đổi nơi cư trú do đi học tập, có việc làm ổn định…” thì “gửi đơn đề nghị đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã”. | Đơn ghi rõ lý do, nơi đến cư trú, có ý kiến của cơ quan, tổ chức được giao quản lý, giáo dục; trong thời hạn 05 ngày làm việc, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã “ra quyết định chuyển việc áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn” đến nơi cư trú mới. |
| ⚖ Nghị định 120/2021/NĐ-CP – Điều 38 khoản 1 điểm đ (trích) | Người được giáo dục có quyền “Được vắng mặt tại nơi cư trú hoặc thay đổi nơi cư trú theo quy định.” |
2. Tải đơn xin phép thay đổi nơi cư trú
Mục 2.1 là đơn xin phép thay đổi nơi cư trú do Ban biên tập soạn theo Điều 39 Nghị định 120/2021/NĐ-CP. Mục 2.2 là Tờ khai CT01 dành cho người dân chuyển nơi ở. Mục 2.3 là mẫu đơn theo quy định trước để đối chiếu. Các file tải trực tiếp, không cần đăng nhập, không có logo.
2.1. Đơn xin phép thay đổi nơi cư trú (Ban biên tập soạn)
Gồm Quốc hiệu, tên đơn; kính gửi Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi ra quyết định; thông tin người làm đơn (số định danh cá nhân); quyết định áp dụng biện pháp, cơ quan quản lý; lý do, nơi chuyển đến, thời điểm; cam kết; ý kiến cơ quan quản lý, chữ ký người làm đơn; ghi chú.
Hình 2. Đơn xin phép thay đổi nơi cư trú (Ban biên tập soạn)
| Nội dung mẫu 2.1 | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM – Độc lập - Tự do - Hạnh phúc. ĐƠN XIN PHÉP THAY ĐỔI NƠI CƯ TRÚ (Dùng cho người đang chấp hành biện pháp giáo dục tại xã, phường, đặc khu). Kính gửi: Chủ tịch Ủy ban nhân dân (1) …… | Tôi tên là: …… Ngày sinh: …… Giới tính: …… Số định danh cá nhân: …… Số điện thoại: …… Nơi thường trú: …… Nơi ở hiện tại: …… | Hiện tôi đang chấp hành biện pháp giáo dục tại xã, phường, đặc khu theo Quyết định số …… ngày …… của Chủ tịch Ủy ban nhân dân (1) ……; thời hạn áp dụng: ……; cơ quan, tổ chức được giao quản lý, giáo dục (2): …… | Tôi làm đơn này kính đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân (1) …… cho phép tôi được thay đổi nơi cư trú, cụ thể: 1. Lý do thay đổi nơi cư trú (3): …… 2. Nơi chuyển đến cư trú (4): …… 3. Thời điểm bắt đầu cư trú tại nơi mới: kể từ ngày …… | Tôi cam kết chấp hành nghiêm quyết định áp dụng biện pháp giáo dục và sự quản lý của cơ quan, tổ chức được giao quản lý, giáo dục tại nơi cư trú mới./. Ý KIẾN CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC ĐƯỢC GIAO QUẢN LÝ, GIÁO DỤC (2) (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu) – ……, ngày … tháng … năm …… NGƯỜI LÀM ĐƠN (5) (Ký, ghi rõ họ tên). | Ghi chú: (1) Xã, phường, đặc khu nơi ra quyết định áp dụng biện pháp. (2) Cơ quan, tổ chức được giao quản lý, giáo dục. (3) Đi học tập, có việc làm ổn định, chuyển cùng gia đình hoặc lý do khác. (4) Ghi rõ địa chỉ, xã, tỉnh nơi chuyển đến. (5) Người được giáo dục dưới 16 tuổi thì cha, mẹ hoặc người giám hộ làm đơn. Kèm giấy tờ chứng minh lý do (nếu có). |
2.2. Tờ khai thay đổi thông tin cư trú Mẫu CT01 (Thông tư 116/2026/TT-BCA)
Dùng cho người dân thông thường khi chuyển đến nơi ở mới: không phải xin phép, chỉ khai Tờ khai CT01 để đăng ký thường trú hoặc tạm trú tại nơi mới; mục 10 ghi rõ địa chỉ đề nghị đăng ký. Mẫu 1 (.docx) và Mẫu 2 (.doc) cùng nội dung.
Hình 3. Tờ khai thay đổi thông tin cư trú Mẫu CT01 (Thông tư 116/2026/TT-BCA)
⬇ Tải mẫu: Tờ khai CT01 (Thông tư 116/2026) (Mẫu 1)
⬇ Tải mẫu: Tờ khai CT01 (Thông tư 116/2026) (Mẫu 2)
| ⚠ Cảnh báo: mẫu đã thay đổi | – Mẫu 3 dẫn Điều 34 Nghị định 111/2013/NĐ-CP – nghị định này đã được thay thế bởi Nghị định 120/2021/NĐ-CP từ 01/01/2022; căn cứ hiện hành là Điều 39 Nghị định 120/2021/NĐ-CP. | – Mẫu 3 ghi CMND (hết giá trị từ 01/01/2025), quê quán, dân tộc, tôn giáo, trình độ học vấn – không bắt buộc; “xã, phường, thị trấn”, “quận, huyện” cần ghi theo đơn vị hành chính hiện tại. | – Người dân không thuộc diện bị áp dụng biện pháp giáo dục không dùng đơn này; khi chuyển nơi ở chỉ khai Tờ khai CT01 (Mẫu 1, Mẫu 2). |
2.3. Đơn xin phép thay đổi nơi cư trú – mẫu theo Nghị định 111/2013/NĐ-CP – cần sửa trước khi dùng
File gồm 02 mẫu: đơn do người đang chấp hành biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn tự làm và đơn do cha, mẹ hoặc người giám hộ làm cho người chưa thành niên; có ý kiến của cơ quan, tổ chức được giao quản lý, giáo dục. Chú thích dẫn Điều 34 Nghị định 111/2013/NĐ-CP.
Hình 4. Đơn xin phép thay đổi nơi cư trú – mẫu theo Nghị định 111/2013/NĐ-CP
⬇ Tải mẫu: Đơn xin phép thay đổi nơi cư trú (02 mẫu) (Mẫu 3)
3. Cách viết đơn xin phép thay đổi nơi cư trú
Hình 5. Đơn xin phép thay đổi nơi cư trú (Ban biên tập soạn): cách ghi
Hình 6. Đơn xin phép thay đổi nơi cư trú theo mẫu trước: chỗ cần sửa
| Mục | Cách ghi | Lưu ý |
| Kính gửi | Chủ tịch UBND xã, phường, đặc khu nơi ra quyết định | Không gửi công an nơi mới |
| Người làm đơn | Họ tên, ngày sinh, số định danh cá nhân, nơi ở | Dưới 16 tuổi: cha, mẹ, người giám hộ làm đơn |
| Quyết định | Số, ngày quyết định áp dụng biện pháp, thời hạn | Ghi đúng theo quyết định |
| Lý do | Đi học, có việc làm ổn định, chuyển cùng gia đình… | Kèm giấy tờ chứng minh |
| Nơi chuyển đến | Địa chỉ cụ thể, xã, tỉnh | Nơi có thể quản lý, giáo dục |
| Ý kiến | Cơ quan, tổ chức được giao quản lý, giáo dục | Bắt buộc có trước khi nộp |
| Lỗi trong mẫu và điểm không được nhầm | – Tự ý chuyển đi trước khi có quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã. | – Thiếu ý kiến của cơ quan, tổ chức được giao quản lý, giáo dục. | – Ghi lý do chung chung, không có giấy tờ chứng minh (hợp đồng lao động, giấy báo nhập học…). | – Nhầm đơn xin phép thay đổi nơi cư trú với đơn xin phép vắng mặt tại nơi cư trú (đi vắng có thời hạn rồi quay lại). | – Người dân thông thường làm đơn xin phép thay vì khai Tờ khai CT01. |
4. Ví dụ đơn đã điền
Hình 7. Ví dụ đơn xin phép thay đổi nơi cư trú do có việc làm ổn định (dữ liệu giả định)
Tình huống giả định: anh Trần Đức Mạnh đang chấp hành biện pháp giáo dục tại phường Thanh Sơn theo Quyết định số 27/QĐ-UBND, thời hạn 06 tháng. Anh ký hợp đồng lao động 24 tháng tại một công ty ở xã Tân An, tỉnh Long Hải. Ngày 16/10/2026, anh làm đơn gửi Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường Thanh Sơn, có ý kiến đồng ý của Công an phường, kèm hợp đồng lao động. Trong 05 ngày làm việc, Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường xem xét, ra quyết định chuyển việc áp dụng biện pháp đến xã Tân An.
| Lưu ý khi nộp đơn | – Nộp đơn qua cơ quan, tổ chức được giao quản lý, giáo dục để lấy ý kiến trước. | – Chỉ chuyển đến nơi mới sau khi có quyết định; tự ý bỏ nơi cư trú có thể bị xem là vi phạm nghĩa vụ của người được giáo dục. | – Đến nơi mới vẫn phải đăng ký thường trú hoặc tạm trú theo Luật Cư trú (Tờ khai CT01). | – Đi vắng có thời hạn rồi quay lại: làm đơn xin phép vắng mặt, không dùng đơn này. |
Kết luận
Đơn xin phép thay đổi nơi cư trú dành cho người đang chấp hành biện pháp giáo dục tại xã, phường, đặc khu, gửi Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã theo Điều 39 Nghị định 120/2021/NĐ-CP; người dân thông thường chỉ cần khai Tờ khai CT01 khi chuyển nơi ở. Tải mẫu tại Mục 2 để dùng ngay. Theo dõi Kinh tế và Pháp luật (kinhtevaphapluat.vn) để cập nhật biểu mẫu cư trú.
| Lưu ý | Nội dung mang tính tham khảo, cập nhật đến ngày 16/10/2026. Thủ tục cụ thể thực hiện theo hướng dẫn của Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ quan đăng ký cư trú. |