Đơn Xin Phép Vắng Mặt Tại Nơi Cư Trú Mới Nhất 2026 – Tải Miễn Phí

Super Admin •Cập nhật: 16/10/2026
Mẫu đơn xin phép vắng mặt tại nơi cư trú cho người đang chấp hành biện pháp giáo dục tại xã, phường theo Điều 38 Nghị định 120/2021/NĐ-CP: gửi ai, dưới hay từ 15 ngày, cách viết, ví dụ. Kèm Mẫu CT03 khai báo tạm vắng.

1. Ai phải làm đơn xin phép vắng mặt tại nơi cư trú

Người đang chấp hành biện pháp giáo dục tại xã, phường, đặc khu có quyền được vắng mặt tại nơi cư trú theo quy định, nhưng phải xin phép trước khi đi. Nơi nhận đơn phụ thuộc vào thời gian vắng mặt (dưới 15 ngày hay từ 15 ngày trở lên) và việc người đó đang ở nơi cư trú hay ở cơ sở trợ giúp xã hội. Nghị định 120/2021/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 190/2025/NĐ-CP.

Hình 1. Gửi đơn xin phép vắng mặt cho ai?

⚖ Nghị định 120/2021/NĐ-CP – Điều 38 (trích)Khoản 1 điểm đ: người được giáo dục có quyền “Được vắng mặt tại nơi cư trú hoặc thay đổi nơi cư trú theo quy định.”Vắng mặt dưới 15 ngày: “gửi đơn xin phép đến cơ quan, tổ chức được giao quản lý người được giáo dục”; cơ quan này “trả lời bằng văn bản về việc vắng mặt tại nơi cư trú của người được giáo dục”.Vắng mặt từ 15 ngày trở lên: “gửi đơn xin phép đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã qua cơ quan, tổ chức được giao giáo dục”; “Đơn xin phép vắng mặt phải ghi rõ lý do, thời gian vắng mặt, nơi đến tạm trú”.


2. Tải đơn xin phép vắng mặt tại nơi cư trú

Mục 2.1 là đơn xin phép vắng mặt tại nơi cư trú do Ban biên tập soạn theo Điều 38 Nghị định 120/2021/NĐ-CP. Mục 2.2 là Phiếu khai báo tạm vắng Mẫu CT03 dành cho người dân thuộc diện khai báo tạm vắng. Mục 2.3 là mẫu đơn theo quy định trước để đối chiếu. Các file tải trực tiếp, không cần đăng nhập, không có logo.

2.1. Đơn xin phép vắng mặt tại nơi cư trú (Ban biên tập soạn)

Gồm Quốc hiệu, tên đơn; kính gửi (tùy thời gian vắng mặt); thông tin người làm đơn; quyết định áp dụng biện pháp, cơ quan quản lý; lý do, nơi đến tạm trú, thời gian vắng mặt; cam kết; ý kiến cơ quan quản lý, chữ ký người làm đơn; ghi chú nơi gửi.

Hình 2. Đơn xin phép vắng mặt tại nơi cư trú (Ban biên tập soạn)

Nội dung mẫu 2.1CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM – Độc lập - Tự do - Hạnh phúc. ĐƠN XIN PHÉP VẮNG MẶT TẠI NƠI CƯ TRÚ (Dùng cho người đang chấp hành biện pháp giáo dục tại xã, phường, đặc khu). Kính gửi (1): ……Tôi tên là: …… Ngày sinh: …… Giới tính: …… Số định danh cá nhân: …… Số điện thoại: …… Nơi cư trú: ……Hiện tôi đang chấp hành biện pháp giáo dục tại xã, phường, đặc khu theo Quyết định số …… ngày …… của Chủ tịch Ủy ban nhân dân ……; cơ quan, tổ chức được giao quản lý, giáo dục (2): ……Tôi làm đơn này xin phép được vắng mặt tại nơi cư trú, cụ thể: 1. Lý do vắng mặt (3): …… 2. Nơi đến tạm trú (4): …… 3. Thời gian vắng mặt: …… ngày, từ ngày …… đến ngày ……Tôi cam kết khai báo tạm trú tại nơi đến theo quy định và trở về nơi cư trú đúng thời hạn./. Ý KIẾN CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC ĐƯỢC GIAO QUẢN LÝ, GIÁO DỤC (2) (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu) – ……, ngày … tháng … năm …… NGƯỜI LÀM ĐƠN (Ký, ghi rõ họ tên).Ghi chú: (1) Vắng mặt dưới 15 ngày: gửi cơ quan, tổ chức được giao quản lý, giáo dục; từ 15 ngày trở lên: gửi Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã qua cơ quan, tổ chức được giao quản lý, giáo dục; người ở cơ sở trợ giúp xã hội: gửi cơ sở (dưới 15 ngày) hoặc Chủ tịch UBND cấp xã nơi cơ sở đóng trụ sở (từ 15 ngày). (2) Cơ quan, tổ chức được giao quản lý, giáo dục. (3) Ghi rõ lý do. (4) Ghi rõ địa chỉ nơi đến tạm trú.


2.2. Phiếu khai báo tạm vắng Mẫu CT03 (Thông tư 116/2026/TT-BCA)

Dùng cho người dân thuộc diện phải khai báo tạm vắng theo Điều 31 Luật Cư trú (không phải đơn xin phép): kính gửi cơ quan đăng ký cư trú, thông tin người khai báo, thời gian tạm vắng, lý do, nơi đến. Mẫu 1 (.docx) và Mẫu 2 (.doc) cùng nội dung.

Hình 3. Phiếu khai báo tạm vắng Mẫu CT03 (Thông tư 116/2026/TT-BCA)

⬇ Tải mẫu: Phiếu khai báo tạm vắng CT03 (Thông tư 116/2026) (Mẫu 1)

⬇ Tải mẫu: Phiếu khai báo tạm vắng CT03 (Thông tư 116/2026) (Mẫu 2)

⚠ Cảnh báo: mẫu đã thay đổi– Mẫu 3 được soạn theo Nghị định 111/2013/NĐ-CP – nghị định này đã được thay thế bởi Nghị định 120/2021/NĐ-CP từ 01/01/2022; căn cứ hiện hành là Điều 38 Nghị định 120/2021/NĐ-CP.– Mẫu 3 dùng thuật ngữ “người được phân công giúp đỡ”, ghi CMND (hết giá trị từ 01/01/2025), nơi sinh, quê quán, dân tộc, tôn giáo, trình độ học vấn – không bắt buộc; không phân biệt nơi gửi đơn theo số ngày vắng mặt.– Phiếu khai báo tạm vắng CT03 (Mẫu 1, Mẫu 2) là thủ tục cư trú khác, không thay được đơn xin phép của người đang chấp hành biện pháp giáo dục.


2.3. Đơn xin phép vắng mặt tại nơi cư trú – mẫu theo Nghị định 111/2013/NĐ-CP – cần sửa trước khi dùng

Mẫu đơn trước đây của người đang chấp hành biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn: kính gửi, thông tin cá nhân (nơi sinh, quê quán, CMND, dân tộc, tôn giáo, trình độ học vấn), quyết định áp dụng biện pháp, lý do, nơi đến tạm trú, thời gian vắng mặt; ý kiến người được phân công giúp đỡ.

Hình 4. Đơn xin phép vắng mặt tại nơi cư trú – mẫu theo Nghị định 111/2013/NĐ-CP

⬇ Tải mẫu: Đơn xin phép vắng mặt tại nơi cư trú (mẫu trước) (Mẫu 3)

3. Cách viết đơn xin phép vắng mặt

Hình 5. Đơn xin phép vắng mặt tại nơi cư trú (Ban biên tập soạn): cách ghi

Hình 6. Đơn xin phép vắng mặt theo mẫu trước: chỗ cần sửa

MụcCách ghiLưu ý
Kính gửiDưới 15 ngày: cơ quan quản lý; từ 15 ngày: Chủ tịch UBND cấp xãỞ cơ sở trợ giúp xã hội: theo ghi chú (1)
Người làm đơnHọ tên, ngày sinh, số định danh cá nhân, nơi cư trúKhông ghi CMND
Quyết địnhSố, ngày quyết định; cơ quan quản lý, giáo dụcGhi đúng theo quyết định
Lý doKhám chữa bệnh, việc gia đình, học tập, công việc…Kèm giấy tờ chứng minh nếu có
Nơi đếnĐịa chỉ tạm trú cụ thểKhai báo tạm trú tại nơi đến
Thời gianSố ngày, từ ngày – đến ngàyQuyết định nơi gửi đơn


Lỗi trong mẫu và điểm không được nhầm– Gửi đơn sai nơi: vắng từ 15 ngày nhưng chỉ báo cơ quan quản lý.– Không ghi rõ nơi đến tạm trú hoặc thời gian vắng mặt.– Tự ý đi trước khi được trả lời, quyết định.– Nhầm đơn xin phép vắng mặt với đơn xin phép thay đổi nơi cư trú (chuyển hẳn sang nơi khác).– Người dân thông thường làm đơn xin phép – chỉ cần khai báo tạm vắng khi thuộc diện luật yêu cầu.


4. Ví dụ đơn đã điền

Hình 7. Ví dụ đơn xin phép vắng mặt 20 ngày để điều trị (dữ liệu giả định)

Tình huống giả định: chị Nguyễn Thị Hoa đang chấp hành biện pháp giáo dục tại phường Đông Hải theo Quyết định số 41/QĐ-UBND, do Hội Liên hiệp Phụ nữ phường quản lý. Chị cần đi điều trị 20 ngày (26/10–14/11/2026) tại tỉnh khác theo giấy hẹn của bệnh viện. Vì vắng từ 15 ngày trở lên, chị làm đơn gửi Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường Đông Hải qua Hội Phụ nữ; Hội ghi ý kiến đồng ý, Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường quyết định bằng văn bản.

Lưu ý khi xin phép vắng mặt– Nộp đơn sớm, kèm giấy tờ chứng minh lý do (giấy hẹn khám, giấy mời…).– Đến nơi tạm trú phải khai báo tạm trú theo Luật Cư trú.– Trở về đúng thời hạn và báo cho cơ quan, tổ chức được giao quản lý, giáo dục.– Vắng mặt không xin phép có thể ảnh hưởng đến việc tính thời gian chấp hành biện pháp.

Kết luận

Đơn xin phép vắng mặt tại nơi cư trú dành cho người đang chấp hành biện pháp giáo dục tại xã, phường, đặc khu; nơi gửi đơn tùy thời gian vắng mặt dưới hay từ 15 ngày theo Điều 38 Nghị định 120/2021/NĐ-CP. Người dân thông thường chỉ khai báo tạm vắng bằng Mẫu CT03 khi luật yêu cầu. Tải mẫu tại Mục 2. Theo dõi Kinh tế và Pháp luật (kinhtevaphapluat.vn) để cập nhật biểu mẫu cư trú.

Lưu ýNội dung mang tính tham khảo, cập nhật đến ngày 16/10/2026. Thủ tục cụ thể thực hiện theo hướng dẫn của Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ quan, tổ chức được giao quản lý, giáo dục.

Câu hỏi thường gặp

1. Ai phải làm đơn xin phép vắng mặt tại nơi cư trú?
Người đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, đặc khu khi cần đi khỏi nơi cư trú (Điều 38 Nghị định 120/2021/NĐ-CP).
2. Vắng mặt dưới 15 ngày gửi đơn cho ai?
Gửi cơ quan, tổ chức được giao quản lý, giáo dục; cơ quan này trả lời bằng văn bản và báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nếu đồng ý.
3. Vắng mặt từ 15 ngày trở lên gửi đơn cho ai?
Gửi Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã qua cơ quan, tổ chức được giao quản lý, giáo dục; Chủ tịch quyết định bằng văn bản.

Xem bài viết đầy đủ với tất cả tính năng tương tác

Xem bài viết đầy đủ →