Đơn Xin Xác Nhận Lưu Trú Mới Nhất 2026 – Tải Word, Cách Viết, Mẫu CT14, CT07

Super Admin •Cập nhật: 9/10/2026
Tải đơn xin xác nhận lưu trú, Phiếu thông báo lưu trú CT14 và mẫu CT07 xác nhận cư trú theo Thông tư 116/2026/TT-BCA. Khi nào dùng, cách viết, lỗi cần sửa.

1. Lưu trú, tạm trú và xác nhận cư trú theo quy định 2026

Khoản 6 Điều 2 Luật Cư trú 2020 định nghĩa: “Lưu trú là việc công dân ở lại một địa điểm không phải nơi thường trú hoặc nơi tạm trú trong thời gian ít hơn 30 ngày.” Ở từ 30 ngày trở lên để lao động, học tập hoặc mục đích khác thì phải đăng ký tạm trú. Thông tư 116/2026/TT-BCA ngày 29/6/2026 của Bộ Công an (hiệu lực 01/7/2026) hướng dẫn thông báo lưu trú, xác nhận thông tin về cư trú và ban hành 15 biểu mẫu mới, thay Thông tư 55/2021, 56/2021 và 66/2023 của Bộ Công an.

⚖ Luật Cư trú 2020 – trích Điều 30 (khoản 1, khoản 4)“1. Khi có người đến lưu trú, thành viên hộ gia đình, người đại diện cơ sở chữa bệnh, cơ sở lưu trú du lịch và các cơ sở khác có chức năng lưu trú có trách nhiệm thông báo việc lưu trú với cơ quan đăng ký cư trú; trường hợp người đến lưu trú tại chỗ ở của cá nhân, hộ gia đình mà cá nhân, thành viên hộ gia đình không có mặt tại chỗ ở đó thì người đến lưu trú có trách nhiệm thông báo việc, lưu trú với cơ quan đăng ký cư trú.…4. Việc thông báo lưu trú được thực hiện trước 23 giờ của ngày bắt đầu lưu trú; trường hợp người đến lưu trú sau 23 giờ thì việc thông báo lưu trú được thực hiện trước 08 giờ ngày hôm sau; trường hợp ông, bà, cha, mẹ, vợ, chồng, con, cháu, anh, chị, em ruột đến lưu trú nhiều lần thì chỉ cần thông báo lưu trú một lần.”


⚖ Thông tư 116/2026/TT-BCA – trích khoản 1, khoản 4 Điều 14 (Thông báo lưu trú)“1. Việc thông báo lưu trú được thực hiện theo một trong các hình thức sau đây:a) Thông qua số điện thoại, trang thông tin điện tử của cơ quan đăng ký cư trú hoặc hộp thư điện tử do cơ quan đăng ký cư trú thông báo hoặc niêm yết;b) Thông qua cổng dịch vụ công quốc gia, ứng dụng định danh quốc gia (VNeID);c) Thông qua phần mềm thông báo lưu trú.…4. Thời gian lưu trú tùy thuộc nhu cầu của công dân nhưng không quá 30 ngày. Cơ quan đăng ký cư trú tiếp nhận thông báo lưu trú phải cập nhật nội dung thông báo về lưu trú vào Cơ sở dữ liệu về cư trú.”


⚖ Thông tư 116/2026/TT-BCA – trích khoản 3, khoản 4 Điều 16 (Xác nhận thông tin về cư trú)“3. Nội dung xác nhận thông tin về cư trú bao gồm thông tin về nơi cư trú hiện tại, các nơi cư trú trước đây, thời gian sinh sống tại nơi đã đăng ký cư trú, hình thức đăng ký cư trú và các thông tin về cư trú khác đang có trong Cơ sở dữ liệu về cư trú, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, tàng thư căn cước, cư trú. Xác nhận thông tin về cư trú có giá trị sử dụng 01 năm kể từ ngày cấp. …4. Cơ quan đăng ký cư trú có trách nhiệm xác nhận thông tin về cư trú theo yêu cầu công dân. Trường hợp thông tin cần xác nhận về cư trú đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thì thời hạn giải quyết không quá 1/2 ngày làm việc. Trường hợp nội dung đề nghị xác nhận không có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu về cư trú thì thời hạn giải quyết không quá 03 ngày làm việc.”


Theo khoản 1 Điều 16, công dân đề nghị xác nhận tại cơ quan đăng ký cư trú trong cả nước, không phụ thuộc nơi cư trú, qua Cổng dịch vụ công quốc gia, VNeID hoặc trực tiếp; khoản 5 quy định nếu cơ quan, tổ chức đã khai thác được thông tin qua Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, VNeID thì không yêu cầu công dân nộp, xuất trình xác nhận. Điều 20 Thông tư nêu Tờ khai CT01 được dùng cả cho thủ tục xác nhận thông tin về cư trú.

Hình 1. Xin “xác nhận lưu trú” năm 2026: dùng giấy nào?

2. Tải mẫu đơn xin xác nhận lưu trú và mẫu CT14, CT07

Tám file Word dưới đây tải trực tiếp, không cần đăng nhập, chia ba nhóm; mỗi nhóm một ảnh minh họa. Nhóm 2.1 – 2.2 là biểu mẫu kèm Thông tư 116/2026/TT-BCA; nhóm 2.3 là đơn tự soạn. Mẫu 2.4 do Ban biên tập soạn cho chủ nhà.

2.1. Phiếu thông báo lưu trú – Mẫu CT14 Thông tư 116/2026/TT-BCA

Mẫu dùng để thông báo lưu trú theo Điều 30 Luật Cư trú: thông tin người thông báo (chủ nhà, chủ hộ, đại diện cơ sở lưu trú) và bảng người lưu trú (số định danh/hộ chiếu, địa chỉ, thời gian, lý do). Thông báo qua VNeID, Cổng dịch vụ công thì kê khai vào biểu mẫu điện tử.

Hình 2. Phiếu thông báo lưu trú – Mẫu CT14 Thông tư 116/2026/TT-BCA

⬇ Tải mẫu: Phiếu thông báo lưu trú CT14 (Mẫu 1)

2.2. Tờ khai CT01 và Xác nhận thông tin về cư trú CT07 – Thông tư 116/2026/TT-BCA

Khi cần giấy tờ chứng minh nơi ở, thời gian sinh sống, công dân kê khai Tờ khai thay đổi thông tin cư trú (CT01) để đề nghị xác nhận; cơ quan đăng ký cư trú cấp Xác nhận thông tin về cư trú (CT07). Mẫu 2 là tờ khai; Mẫu 3 – 5 là CT07 (tải để đối chiếu nội dung khi nhận).

Hình 3. Tờ khai CT01 và Xác nhận thông tin về cư trú CT07 – Thông tư 116/2026/TT-BCA

⬇ Tải mẫu: Tờ khai thay đổi thông tin cư trú CT01 (Mẫu 2)

⬇ Tải mẫu: Xác nhận thông tin về cư trú CT07 (Mẫu 3)

⬇ Tải mẫu: Xác nhận thông tin về cư trú CT07 (Mẫu 4)

⬇ Tải mẫu: Xác nhận thông tin về cư trú CT07 (Mẫu 5)

2.3. Đơn xin xác nhận lưu trú, tạm trú (dạng tự soạn)

Đơn người dân hoặc chủ nhà trọ tự soạn: trình bày thời gian ở, danh sách người thuê và đề nghị Công an xã, phường xác nhận. Pháp luật không có thủ tục “xác nhận lưu trú” riêng; đơn chỉ dùng khi nơi nhận hồ sơ chấp nhận, và phải sửa các lỗi nêu tại Mục 3.

Hình 4. Đơn xin xác nhận lưu trú, tạm trú (dạng tự soạn)

⬇ Tải mẫu: Đơn xin xác nhận lưu trú (2 mẫu) (Mẫu 6)

⬇ Tải mẫu: Đơn xin xác nhận lưu trú, tạm trú của chủ nhà trọ (Mẫu 7)

⬇ Tải mẫu: Đơn xin xác nhận tạm trú (Mẫu 8)

2.4. Giấy xác nhận của chủ nhà về việc cho lưu trú, ở thuê (Ban biên tập soạn)

Khi trường học, công ty hoặc người thân cần biết người thuê, người lưu trú đang ở đâu, chủ nhà có thể ký giấy xác nhận kèm thông tin đã thông báo lưu trú hoặc đăng ký tạm trú. Giấy này là xác nhận dân sự của chủ nhà, không thay thế CT07. Sao chép nội dung dưới đây vào Word để dùng.

Hình 5. Giấy xác nhận của chủ nhà về việc cho lưu trú, ở thuê (Ban biên tập soạn)

Nội dung mẫu 2.4Quốc hiệu, tiêu ngữ; địa danh, ngày tháng năm. GIẤY XÁC NHẬN CỦA CHỦ NHÀ về việc cho lưu trú/ở thuê tại chỗ ở. Kính gửi: … (cơ quan, trường học, đơn vị yêu cầu).1. Chủ nhà (chủ hộ/chủ cơ sở cho thuê): Họ và tên …; Số định danh cá nhân …; Địa chỉ chỗ ở …; Điện thoại …2. Người được xác nhận: Họ và tên …; Ngày sinh …; Số định danh cá nhân …; Hình thức ở: □ lưu trú (dưới 30 ngày) □ thuê nhà/phòng □ ở nhờ; Thời gian: từ ngày … đến ngày …; Phòng/căn số …3. Việc khai báo với cơ quan đăng ký cư trú: □ Đã thông báo lưu trú ngày … qua □ VNeID □ Cổng dịch vụ công □ điện thoại/thư điện tử □ phần mềm; □ Người được xác nhận đã đăng ký tạm trú tại địa chỉ trên từ ngày …; Hợp đồng thuê (nếu có) số … ký ngày …4. Mục đích sử dụng giấy xác nhận … Xác nhận các thông tin là đúng sự thật; giấy không thay thế Xác nhận thông tin về cư trú (CT07). CHỦ NHÀ (ký, ghi rõ họ tên).


3. Cách viết và lỗi cần sửa

Hình 6. Phiếu thông báo lưu trú CT14 – các mục cần ghi

Hình 7. Đơn xin xác nhận lưu trú tự soạn – sửa trước khi dùng

Bạn cầnDùng mẫuAi làm – nộp ở đâu
Báo có người đến ở dưới 30 ngàyCT14 hoặc kê khai trên VNeID, Cổng dịch vụ côngChủ nhà, chủ hộ, cơ sở lưu trú – Công an xã/phường nơi có chỗ ở
Đăng ký ở nhà thuê từ 30 ngàyTờ khai CT01 (đăng ký tạm trú)Người thuê – Công an xã/phường nơi có chỗ ở
Giấy chứng minh nơi ở, thời gian sinh sốngTờ khai CT01 → nhận CT07Người cần xác nhận – bất kỳ cơ quan đăng ký cư trú, VNeID
Chủ nhà xác nhận cho người thuê (dân sự)Giấy xác nhận của chủ nhà (mẫu 2.4)Chủ nhà ký – nộp nơi yêu cầu


Lỗi trong mẫu và điểm không được nhầm– Mẫu 6, 7 ghi “Chứng minh nhân dân số”, “CMND”; Mẫu 8 ghi “Số CMND”: ghi số định danh cá nhân trên thẻ căn cước.– Mẫu 6, 7 ghi “Hộ khẩu thường trú”: sổ hộ khẩu đã hết giá trị – ghi nơi thường trú.– Mẫu 6, 7 ghi “huyện/quận”, “QUẬN”; Mẫu 8 ghi “thị trấn”: không còn cấp huyện, thị trấn – ghi xã/phường/đặc khu, tỉnh/thành phố.– Mẫu 6 để “căn cứ Điều …. Luật Cư trú 2020”: lưu trú quy định tại Điều 30 Luật Cư trú; đơn xin xác nhận không phải thủ tục trong Thông tư 116/2026/TT-BCA.– Mẫu 7 ghi lý do “Đăng ký định mức sử dụng nước sinh hoạt” và danh sách người thuê dài hạn: người thuê ở từ 30 ngày phải đăng ký tạm trú, không thay bằng danh sách lưu trú.– Dùng CT07 tải về để tự điền: CT07 do cơ quan đăng ký cư trú cấp; công dân đề nghị bằng Tờ khai CT01 hoặc trên Cổng dịch vụ công, VNeID.– Thông báo lưu trú muộn: phải trước 23 giờ ngày bắt đầu lưu trú (đến sau 23 giờ thì trước 08 giờ hôm sau).


4. Ví dụ Phiếu thông báo lưu trú của nhà trọ

Hình 8. Ví dụ CT14: chủ nhà trọ thông báo lưu trú 02 người (dữ liệu giả định)

Trong ví dụ: ông Trần Văn Bình, chủ nhà trọ Bình An, cho 02 sinh viên thực tập ở phòng 05 trong 21 ngày (05/10 – 25/10/2026). Thời gian dưới 30 ngày nên ông thông báo lưu trú ngay trong ngày 05/10, ghi số định danh, địa chỉ phòng đến cấp phường, tỉnh và lý do. Nếu hai người ở tiếp quá 30 ngày, họ phải đăng ký tạm trú bằng Tờ khai CT01.

Lưu ý cho chủ nhà trọ, chủ nhà cho thuê– Người thuê ở từ 30 ngày: hướng dẫn đăng ký tạm trú; hợp đồng, văn bản cho thuê dùng để đăng ký tạm trú không phải công chứng, chứng thực.– Khách ở ngắn ngày (dưới 30 ngày): thông báo lưu trú cho từng lượt; người thân là ông, bà, cha, mẹ, vợ, chồng, con, cháu, anh, chị, em ruột đến nhiều lần chỉ cần thông báo một lần.– Ghi trong hợp đồng thuê trách nhiệm cung cấp số định danh, thời gian đến của người ở cùng để chủ nhà kịp thông báo.– Lưu lại xác nhận đã thông báo (tin nhắn, ảnh chụp màn hình VNeID) để đối chiếu khi cơ quan công an kiểm tra.

Kết luận

Năm 2026, “xác nhận lưu trú” thực tế là một trong ba việc: chủ nhà thông báo lưu trú bằng CT14 hoặc trên VNeID cho người ở dưới 30 ngày; người thuê từ 30 ngày đăng ký tạm trú; người cần giấy chứng minh nơi ở đề nghị Xác nhận thông tin về cư trú CT07. Đơn tự soạn chỉ dùng khi nơi nhận chấp nhận và phải sửa CMND, hộ khẩu, quận/huyện. Theo dõi Kinh tế và Pháp luật (kinhtevaphapluat.vn) để cập nhật các mẫu mới nhất.

Lưu ýNội dung mang tính tham khảo, cập nhật đến ngày 09/10/2026. Kênh thông báo lưu trú cụ thể (số điện thoại, thư điện tử, phần mềm) theo niêm yết của Công an xã, phường nơi có chỗ ở.

Câu hỏi thường gặp

1. Có mẫu đơn xin xác nhận lưu trú bắt buộc không?
Không. Thông tư 116/2026/TT-BCA chỉ ban hành Phiếu thông báo lưu trú (CT14) và Xác nhận thông tin về cư trú (CT07); đơn xin xác nhận lưu trú là đơn tự soạn, chỉ dùng khi nơi nhận hồ sơ chấp nhận.
2. Lưu trú khác tạm trú thế nào?
Lưu trú là ở lại nơi không phải nơi thường trú, tạm trú dưới 30 ngày và được thông báo; ở từ 30 ngày trở lên để lao động, học tập… thì phải đăng ký tạm trú.
3. Ai phải thông báo lưu trú, khi nào?
Thành viên hộ gia đình, đại diện cơ sở lưu trú, cơ sở chữa bệnh…; nếu chủ nhà không có mặt thì người đến lưu trú tự thông báo. Thời điểm: trước 23 giờ ngày bắt đầu lưu trú, đến sau 23 giờ thì trước 08 giờ hôm sau.

Xem bài viết đầy đủ với tất cả tính năng tương tác

Xem bài viết đầy đủ →