Mẫu Đơn Xin Xác Nhận Nơi Cư Trú Của Vợ Chồng Khi Ly Hôn 2026

Super Admin •Cập nhật: 30/9/2026
Tổng hợp mẫu đơn xin xác nhận nơi cư trú của vợ hoặc chồng khi ly hôn, kèm hướng dẫn cách ghi thông tin người cần xác nhận, nơi cư trú và mục đích sử dụng để bổ sung hồ sơ ly hôn. Trường hợp cần chứng minh thông tin cư trú, có thể sử dụng giấy xác nhận thông tin về cư trú theo quy định hiện hành.

1. Vì sao ly hôn cần xác nhận nơi cư trú?

Nơi cư trú quyết định Tòa án nào có thẩm quyền: ly hôn đơn phương nộp tại Tòa án nhân dân khu vực nơi bị đơn cư trú, làm việc; thuận tình ly hôn nộp tại nơi vợ hoặc chồng cư trú, làm việc (Điều 39 BLTTDS). Đơn khởi kiện cũng phải ghi nơi cư trú của người bị kiện (Điều 189 BLTTDS); ghi không đúng mà không sửa theo yêu cầu, Tòa án có thể trả lại đơn.

Hình 1. Hai nhu cầu xác nhận nơi cư trú khi ly hôn và cách làm tương ứng

⚖ Khoản 2 Điều 5 Nghị quyết 04/2017/NQ-HĐTPĐịa chỉ của người bị kiện được coi là ghi đầy đủ, đúng nếu tại thời điểm nộp đơn, địa chỉ đó “được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp, xác nhận hoặc có căn cứ khác chứng minh” là địa chỉ của người bị kiện.Vì vậy, xác nhận của công an là một cách, nhưng không phải cách duy nhất để chứng minh địa chỉ của vợ/chồng.


2. Tải mẫu đơn xin xác nhận nơi cư trú khi ly hôn

2.1. Đơn xin xác nhận nơi cư trú của vợ/chồng

Dùng khi bạn cần công an xác nhận nơi cư trú hiện nay của người vợ/chồng để nộp kèm đơn khởi kiện ly hôn đơn phương. Khi dùng, cập nhật các mục theo quy định hiện hành (xem Mục 3.1).

⬇ Tải mẫu: Đơn xin xác nhận nơi cư trú của vợ/chồng khi ly hôn (Word)

2.2. Tờ khai thay đổi thông tin cư trú – Mẫu CT01

Tờ khai chính thức dùng cho thủ tục xác nhận thông tin về cư trú của bản thân, ban hành kèm Thông tư 116/2026/TT-BCA, áp dụng từ 01/7/2026.

⬇ Tải mẫu: Tờ khai thay đổi thông tin cư trú – Mẫu CT01 2026 (Word)

2.3. Kết quả nhận được – Mẫu CT07

Xác nhận thông tin về cư trú (CT07) do Công an cấp, thể hiện nơi thường trú, tạm trú, nơi ở hiện tại, các nơi cư trú trước đây và thời gian cư trú. Bạn không phải tự điền mẫu này.

Hình 2. Mẫu CT07 – Xác nhận thông tin về cư trú theo Thông tư 116/2026/TT-BCA

3. Cách ghi đơn và tờ khai

3.1. Đơn xin xác nhận nơi cư trú của vợ/chồng

Hình 3. Đơn xin xác nhận nơi cư trú của vợ/chồng và 9 mục cần ghi

Phần trình bày nên ngắn gọn, đúng mục đíchChỉ cần nêu: quan hệ hôn nhân (ngày, nơi đăng ký kết hôn), việc bạn đang làm thủ tục ly hôn tại Tòa án nhân dân khu vực …, và địa chỉ bạn biết của người vợ/chồng.Không cần kể chi tiết mâu thuẫn, bạo lực trong đơn này; các nội dung đó trình bày với Tòa án trong đơn khởi kiện, bản tự khai.


3.2. Tờ khai CT01 để xin xác nhận cho bản thân

Hình 4. Tờ khai CT01 và 6 mục cần ghi khi xin xác nhận thông tin cư trú

4. Xin xác nhận ở đâu, bao lâu, có mất phí không?

⚖ Điều 16 Thông tư 116/2026/TT-BCA – Xác nhận thông tin về cư trú1. Công dân có thể yêu cầu cơ quan đăng ký cư trú trong cả nước không phụ thuộc vào nơi cư trú của mình cấp xác nhận qua Cổng dịch vụ công quốc gia, Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID) hoặc trực tiếp tại trụ sở cơ quan đăng ký cư trú.3. … Xác nhận thông tin về cư trú có giá trị sử dụng 01 năm kể từ ngày cấp. …4. … Trường hợp thông tin cần xác nhận về cư trú đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thì thời hạn giải quyết không quá 1/2 ngày làm việc. … không quá 03 ngày làm việc.


Hình 5. Ba cách xin xác nhận thông tin về cư trú năm 2026

Lệ phí: thủ tục xác nhận thông tin về cư trú không có trong danh mục thu lệ phí đăng ký cư trú (Thông tư 75/2022/TT-BTC), nên không mất phí.

5. Không xin được địa chỉ của vợ/chồng thì làm gì?

Thông tin cư trú là thông tin cá nhân; cá nhân muốn khai thác thông tin của người khác phải được cơ quan đăng ký cư trú và chính người đó đồng ý (Nghị định 154/2024/NĐ-CP). Vì vậy, công an có thể từ chối xác nhận địa chỉ của vợ/chồng theo đơn của bạn. Khi đó:

  1. Ghi địa chỉ cuối cùng đã biết: nơi người đó từng cư trú, làm việc gần nhất, có căn cứ chứng minh (giấy chứng nhận kết hôn, giấy khai sinh của con, hợp đồng…) – khoản 3 Điều 5 NQ 04/2017/NQ-HĐTP.
  2. Đề nghị Tòa án thu thập: ghi trong đơn khởi kiện đề nghị Tòa án yêu cầu cơ quan công an cung cấp thông tin cư trú của bị đơn.
  3. Bị đơn cố tình giấu địa chỉ: Tòa án xem xét theo hướng dẫn tại Điều 6 NQ 04/2017/NQ-HĐTP. Nếu vợ/chồng biệt tích lâu năm, bạn có thể yêu cầu Tòa án tuyên bố người đó mất tích rồi yêu cầu ly hôn (khoản 2 Điều 56 Luật HNGĐ).

Kết luận

Khi ly hôn, xác nhận nơi cư trú của bản thân nên làm qua Tờ khai CT01 hoặc VNeID để nhận CT07 nhanh, miễn phí. Với nơi cư trú của vợ/chồng, hãy thử làm đơn gửi Công an xã/phường nơi người đó sinh sống; không được thì ghi địa chỉ cuối cùng có căn cứ và đề nghị Tòa án thu thập thông tin.

Miễn trừ trách nhiệmNội dung mang tính tham khảo, cập nhật đến ngày 29/9/2026, không thay thế tư vấn của luật sư. Yêu cầu về giấy tờ chứng minh nơi cư trú có thể khác nhau giữa các Tòa án; hãy hỏi Tòa án nơi nộp đơn trước khi chuẩn bị hồ sơ.

Câu hỏi thường gặp

1. Thuận tình ly hôn có cần xác nhận nơi cư trú không?
Tùy Tòa án. Theo khoản 5 Điều 16 Thông tư 116/2026/TT-BCA, Tòa án có thể khai thác thông tin cư trú của hai vợ chồng qua Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Nếu Tòa án yêu cầu, bạn xin CT07 hoặc xuất trình thông tin cư trú trên VNeID.
2. Xác nhận thông tin cư trú có giá trị bao lâu?
01 năm kể từ ngày cấp; hết giá trị ngay khi thông tin cư trú của bạn thay đổi và được cập nhật.
3. Có phải về đúng nơi thường trú để xin xác nhận không?
Không. Bạn có thể xin tại cơ quan đăng ký cư trú bất kỳ trong cả nước hoặc trực tuyến.

Xem bài viết đầy đủ với tất cả tính năng tương tác

Xem bài viết đầy đủ →