| ✔ CHỌN NHANH | Chia theo 4 nhóm: dân sự, kinh doanh–thương mại, lao động, xây dựng–đất đai. | – Hợp đồng nào phải công chứng? chỉ các giao dịch về nhà đất (chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp…) mới bắt buộc; các hợp đồng còn lại không bắt buộc. | – “Hợp đồng kinh tế” là tên gọi cũ: nay gọi đúng là hợp đồng thương mại/dân sự. | – Tất cả mẫu đều có link tải Word và điều chỉnh được theo nhu cầu. |
1 Các mẫu hợp đồng chia thành 4 nhóm
Ảnh minh họa (mô phỏng): bốn nhóm hợp đồng thông dụng và luật áp dụng.
Lưu ý về “hợp đồng kinh tế”: đây là thuật ngữ cũ. Pháp lệnh Hợp đồng kinh tế 1989 đã hết hiệu lực từ 01/01/2006; hiện nay các giao dịch kinh doanh gọi đúng là hợp đồng thương mại hoặc hợp đồng dân sự theo Bộ luật Dân sự 2015 và Luật Thương mại 2005.
2 Nhóm A - Hợp đồng dân sự thông dụng
1. Hợp đồng vay tiền
Ghi nhận việc cho vay – vay tài sản giữa cá nhân/tổ chức: số tiền, lãi suất, thời hạn, cách trả. Không bắt buộc công chứng; nên lập văn bản, ký đủ để làm bằng chứng.
Hợp đồng vay tiền.
2. Hợp đồng thuê nhà ở
Thỏa thuận cho thuê – thuê nhà: giá thuê, thời hạn, đặt cọc, quyền và nghĩa vụ hai bên. Không bắt buộc công chứng.
3. Hợp đồng đặt cọc
Bảo đảm cho việc giao kết/thực hiện một hợp đồng khác (mua bán nhà đất, thuê…). Ghi rõ số tiền cọc và mức phạt cọc theo Điều 328 Bộ luật Dân sự.
4. Hợp đồng ủy quyền
Một bên ủy quyền cho bên kia thực hiện công việc thay mình (quản lý tài sản, giao dịch…). Có thể công chứng để tăng giá trị pháp lý.
3 Nhóm B - Hợp đồng kinh doanh, thương mại
5. Hợp đồng mua bán hàng hóa
Mẫu phổ biến trong kinh doanh: tên hàng, số lượng, chất lượng, giá, thanh toán, giao hàng, bảo hành. Căn cứ Luật Thương mại 2005 và Bộ luật Dân sự 2015.
Hợp đồng mua bán hàng hóa.
↓ Tải Hợp đồng mua bán hàng hóa
↓ Tải Hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế
6. Hợp đồng dịch vụ
Bên cung ứng thực hiện công việc cho bên thuê dịch vụ để nhận thù lao: phạm vi công việc, tiến độ, phí dịch vụ, nghiệm thu.
7. Hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC)
Các bên cùng góp vốn/nguồn lực để cùng kinh doanh và phân chia lợi nhuận mà không thành lập pháp nhân mới. Đây là mẫu người dùng hay gọi là “hợp đồng kinh tế”.
↓ Tải Hợp đồng hợp tác kinh doanh: Mẫu 1
↓ Tải Hợp đồng hợp tác kinh doanh: Mẫu 2
4 Nhóm C - Hợp đồng lao động
8. Hợp đồng lao động
Thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm, tiền lương, điều kiện làm việc. Theo Bộ luật Lao động 2019, hợp đồng lao động điện tử cũng có giá trị pháp lý như bản giấy.
ẢnhHợp đồng lao động.
9. Hợp đồng thử việc
Dùng khi thử việc. Có thể ký hợp đồng thử việc riêng, hoặc đưa nội dung thử việc vào hợp đồng lao động (Điều 24 Bộ luật Lao động 2019). Lưu ý: thu nhập thử việc theo hợp đồng riêng thường bị khấu trừ thuế TNCN 10%.
↓ Tải Hợp đồng lao động kèm thử việc
5 Nhóm D - Hợp đồng xây dựng, đất đai
10. Hợp đồng thi công xây dựng (nhà ở)
Giữa chủ nhà (chủ đầu tư) và nhà thầu về thi công công trình: khối lượng, đơn giá, tiến độ, nghiệm thu, bảo hành. Áp dụng mẫu mới nhất theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng.
↓ Tải Hợp đồng thi công xây dựng
11. Hợp đồng thuê đất / thuê quyền sử dụng đất
Thỏa thuận thuê quyền sử dụng đất: vị trí, diện tích, mục đích, thời hạn, giá thuê. Áp dụng mẫu theo Nghị định 102/2024 hướng dẫn Luật Đất đai 2024.
↓ Tải Hợp đồng thuê đất (Mẫu 05a, NĐ 102/2024)
12. Hợp đồng chuyển nhượng, mua bán nhà đất
Giao dịch chuyển nhượng quyền sử dụng đất/mua bán nhà ở bắt buộc công chứng, chứng thực (trừ khi một bên là tổ chức kinh doanh bất động sản). Xem chi tiết mẫu và thủ tục trong chuyên mục mua bán nhà đất.
↓ Tải Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất
6 Hợp đồng nào bắt buộc công chứng?
Đây là câu hỏi quan trọng vì công chứng sai/thiếu có thể khiến hợp đồng vô hiệu:
Ảnh minh họa (mô phỏng): hợp đồng bắt buộc công chứng và hợp đồng không bắt buộc.
• Bắt buộc công chứng/chứng thực: chuyển nhượng, mua bán, tặng cho, đổi, thế chấp, góp vốn bằng nhà đất (Điều 27 Luật Đất đai 2024; Điều 164 Luật Nhà ở 2023).
• Không bắt buộc: vay tiền, mua bán hàng hóa, dịch vụ, hợp tác kinh doanh, lao động; thuê nhà, ủy quyền (có thể công chứng nếu muốn).
• Điểm mới: từ 01/7/2025, Luật Công chứng 2024 cho phép công chứng điện tử.
7 Lưu ý khi soạn và ký hợp đồng
• Đủ thông tin các bên: họ tên, CCCD/số định danh, địa chỉ, mã số thuế (với tổ chức); người ký đúng thẩm quyền.
• Điều khoản rõ ràng: đối tượng, giá/thù lao, thời hạn, quyền–nghĩa vụ, phạt vi phạm, giải quyết tranh chấp.
• Lập thành nhiều bản: mỗi bên giữ một bản; ký (và đóng dấu với tổ chức) đầy đủ từng trang nếu cần.
• Công chứng khi bắt buộc: giao dịch nhà đất phải công chứng/chứng thực mới có hiệu lực.
Kết luận
Bài viết đã tổng hợp các mẫu hợp đồng thông dụng nhất theo bốn nhóm: dân sự (vay tiền, thuê nhà, đặt cọc, ủy quyền), kinh doanh–thương mại (mua bán hàng hóa, dịch vụ, hợp tác), lao động (HĐLĐ, thử việc) và xây dựng–đất đai. Hãy chọn đúng mẫu, điều chỉnh điều khoản theo giao dịch và công chứng khi bắt buộc để hợp đồng có hiệu lực và an toàn pháp lý.
| i MIỄN TRỪ TRÁCH NHIỆM | Ảnh mẫu trong bài là hình minh họa mô phỏng, không phải bản chính thức; nội dung và bố cục thực tế có thể khác theo từng mẫu. Nội dung căn cứ Bộ luật Dân sự 2015, Luật Thương mại 2005, Bộ luật Lao động 2019, Luật Xây dựng 2014, Luật Đất đai 2024, Luật Kinh doanh bất động sản 2023 và Luật Công chứng 2024, cập nhật đến 24/8/2026. Quy định và mẫu biểu có thể được sửa đổi; vui lòng đối chiếu văn bản hiện hành và cân nhắc tư vấn pháp lý cho giao dịch giá trị lớn. Bài mang tính tham khảo. |