Mẫu Lý Lịch Đảng Viên 2026 (1-HSĐV): Tải Miễn Phí + Cách Khai

Super Admin •Cập nhật: 29/9/2026
Tổng hợp mẫu lý lịch đảng viên 2026 và các biểu mẫu liên quan trong hồ sơ đảng viên, kèm hướng dẫn cách khai thông tin cá nhân, gia đình, quá trình công tác, học tập và những nội dung cần rà soát trước khi nộp. Quy định mới về thi hành Điều lệ Đảng năm 2026 cũng yêu cầu quản lý, cập nhật hồ sơ đảng viên và từng bước thực hiện trên cơ sở dữ liệu đảng viên.

1. Lý lịch đảng viên là gì? Phân biệt với lý lịch người xin vào Đảng

Hồ sơ đảng viên gồm nhiều loại tài liệu; trong đó lý lịch là tài liệu gốc, ghi toàn bộ quá trình bản thân và gia đình. Nhiều người nhầm giữa hai loại lý lịch: một loại khai khi xin vào Đảng, một loại khai sau khi đã được kết nạp.

Hình 1. Phân biệt các mẫu lý lịch, phiếu trong hồ sơ đảng viên theo Hướng dẫn 38-HD/BTCTW

⚖ Hướng dẫn 38-HD/BTCTW (Mục I.2.1, I.2.2)Sau khi được kết nạp vào Đảng, đảng viên khai lý lịch để tổ chức đảng quản lý. Các nội dung từ 1 đến 20 ghi như hướng dẫn về khai lý lịch của người xin vào Đảng.Cấp ủy cơ sở đóng dấu giáp lai tất cả các trang trong lý lịch đảng viên, phiếu đảng viên bằng con dấu ướt của cấp ủy; đóng dấu giáp lai vào ảnh. Sau khi chi bộ tổ chức lễ kết nạp vào Đảng, đảng viên phải khai lý lịch đảng viên trong thời gian 30 ngày làm việc.


2. Tải mẫu lý lịch đảng viên 2026

Lý lịch đảng viên (Mẫu 1-HSĐV) là quyển in sẵn khổ 205 x 145 mm, 24 trang: sơ lược lý lịch, lịch sử bản thân, công việc đã qua, đặc điểm lịch sử, đào tạo, đi nước ngoài, khen thưởng, kỷ luật, hoàn cảnh gia đình, cam đoan và chứng nhận. Quyển lý lịch do ban tổ chức cấp ủy đặt in theo mẫu thống nhất; đảng viên nhận qua chi bộ.

Hình 2. Bìa và quy cách quyển Lý lịch đảng viên (Mẫu 1-HSĐV)

Để khai đúng, không tẩy xóa trên quyển chính thức, bạn nên khai nháp trước bằng bản Word dưới đây (đủ 21 mục và phần cam đoan theo Hướng dẫn 38-HD/BTCTW), nhờ chi ủy xem lại rồi mới chép vào quyển lý lịch.

⬇ Tải bìa mẫu: Bìa Mẫu 1-HSĐV | Bìa Mẫu 2-KNĐ

3. Hướng dẫn khai lý lịch đảng viên từng mục

Hình 3. Cách khai lý lịch đảng viên – sơ lược lý lịch và quá trình công tác

Hình 4. Cách khai lý lịch đảng viên – đào tạo, gia đình, cam đoan, chứng nhận

MụcCách ghi theo Hướng dẫn 38-HD/BTCTW
1. Họ tên khai sinhĐúng giấy khai sinh, chữ in hoa (VD: NGUYỄN VĂN HÙNG)
5, 6. Nơi khai sinh, quê quánĐầy đủ địa danh hành chính; địa danh đã thay đổi thì ghi tên mới và chú thích tên cũ
7. Nơi cư trúNơi thường trú; nếu không có thì ghi nơi tạm trú
9. Tôn giáoGhi rõ tôn giáo (cả chức sắc nếu có); không theo thì ghi “không”
11. Trình độGiáo dục phổ thông, chuyên môn, khoa học công nghệ, học vị, học hàm, lý luận chính trị, ngoại ngữ (IELTS, B1…), tin học, tiếng dân tộc thiểu số
13. Vào ĐảngNgày quyết định kết nạp; ngày và nơi kết nạp; ngày và nơi công nhận chính thức
15. Công việc đã quaLiên tục theo tháng, kể cả thời gian nhập ngũ, đi học, gián đoạn
18. Đi nước ngoàiChỉ ghi các đợt học tập, lao động, công tác từ 3 tháng trở lên
19, 20. Khen thưởng, kỷ luậtKhen từ bằng khen trở lên; kỷ luật từ khiển trách trở lên, kể cả bị xem xét nhưng không kỷ luật hoặc hết thời hiệu
21. Hoàn cảnh gia đìnhAnh chị em ruột, các con chỉ ghi họ tên, năm sinh, quốc tịch, nơi cư trú, nghề nghiệp, việc chấp hành pháp luật, tiền án (nếu có); ông bà chỉ ghi người có đặc điểm chính trị ảnh hưởng tốt, xấu


4. Hướng dẫn khai phiếu đảng viên (Mẫu 2-HSĐV)

Phiếu đảng viên khai cùng thời điểm với lý lịch đảng viên, dùng để quản lý và cập nhật cơ sở dữ liệu đảng viên. Các thông tin phải thống nhất với lý lịch.

Hình 5. Cách khai phiếu đảng viên (Mẫu 2-HSĐV) – trang 1

⬇ Tải mẫu: Phiếu đảng viên Mẫu 2-HSĐV

5. Số lý lịch, thời hạn khai và chứng nhận

  1. Thời hạn: khai lý lịch đảng viên trong 30 ngày làm việc kể từ khi chi bộ tổ chức lễ kết nạp.
  2. Số lý lịch: gồm 6 chữ số (000001 đến 999999) và 2–3 chữ ký hiệu của đảng bộ tỉnh, thành phố; do tổ chức đảng quản lý hồ sơ ghi vào dòng “Số LL” trên bìa. Ví dụ: 000001 HN.
  3. Tỉnh, thành phố mới: từ 01/7/2025, ban tổ chức tỉnh ủy, thành ủy của tỉnh, thành phố thành lập mới quy định cụm số không trùng với số lý lịch đã cấp trước đó.
  4. Chứng nhận: cấp ủy cơ sở ghi “Chứng nhận lý lịch của đồng chí … là đúng sự thật” (nếu đã thẩm tra) hoặc “… theo đúng lý lịch của người xin vào Đảng (hoặc lý lịch cũ)” (nếu chỉ đối khớp); ghi chức vụ, họ tên, ký, đóng dấu.
  5. Khi có thay đổi: hằng năm đảng viên khai Phiếu bổ sung hồ sơ (Mẫu 3-HSĐV); mục không thay đổi ghi chữ “K”.

6. Lỗi thường gặp khi khai lý lịch

Tránh các lỗi sau– Tẩy xóa, sửa chữa, viết cách dòng trong quyển lý lịch.– Ghi họ tên chữ thường, không đúng giấy khai sinh; ngày sinh khác giấy tờ.– Để trống thời gian trong mục “Những công việc, chức vụ đã qua”.– Ghi địa danh cũ mà không cập nhật tên mới sau sắp xếp đơn vị hành chính.– Thông tin gia đình, trình độ không khớp giữa lý lịch và phiếu đảng viên.– Bỏ qua trường hợp từng bị xem xét kỷ luật nhưng không bị kỷ luật.

Kết luận

Mẫu lý lịch đảng viên hiện hành là Mẫu 1-HSĐV theo Hướng dẫn 38-HD/BTCTW, khai trong 30 ngày làm việc sau lễ kết nạp cùng phiếu đảng viên. Hãy khai nháp trước bằng bản Word, đối chiếu giấy tờ gốc, rồi mới chép vào quyển lý lịch để tránh tẩy xóa.

Lưu ýNội dung mang tính tham khảo, cập nhật đến ngày 29/9/2026. Việc cấp phát quyển lý lịch, cách ghi cụ thể thực hiện theo hướng dẫn của cấp ủy nơi đảng viên sinh hoạt.

Câu hỏi thường gặp

1. Lý lịch đảng viên và lý lịch người xin vào Đảng khác nhau thế nào?
Mẫu 2-KNĐ khai trước khi xét kết nạp, có phần tự nhận xét và thẩm tra; Mẫu 1-HSĐV khai sau lễ kết nạp, có ngày kết nạp, ngày chính thức và chứng nhận của cấp ủy cơ sở.
2. Khai lý lịch đảng viên trong bao lâu?
Trong 30 ngày làm việc kể từ ngày chi bộ tổ chức lễ kết nạp.
3. Có được đánh máy lý lịch đảng viên không?
Quyển lý lịch là ấn phẩm in sẵn; thông thường đảng viên tự ghi tay. Hãy làm theo hướng dẫn của chi ủy, cấp ủy nơi sinh hoạt.

Xem bài viết đầy đủ với tất cả tính năng tương tác

Xem bài viết đầy đủ →