1. Khi nào phải điều chỉnh giấy phép xây dựng
| Thay đổi so với giấy phép | Phải điều chỉnh? |
| Hình thức kiến trúc mặt ngoài (công trình thuộc khu vực có yêu cầu quản lý kiến trúc) | Có |
| Vị trí xây dựng, diện tích xây dựng, số tầng, giải pháp kết cấu chính | Có |
| Thiết kế bên trong làm thay đổi phân khu chức năng sử dụng chính | Có |
| Thay đổi thiết kế khác không thuộc các trường hợp trên | Không phải điều chỉnh |
| ⚖ Căn cứ pháp lý | Luật Xây dựng 2025 (hiệu lực từ 01/7/2026) và Nghị định 217/2026/NĐ-CP ngày 19/6/2026 quy định chi tiết về quản lý hoạt động xây dựng, thay thế Nghị định 175/2024/NĐ-CP. | Điều 63 Nghị định 217/2026/NĐ-CP: trường hợp phải điều chỉnh, hồ sơ điều chỉnh, gia hạn (tối đa 02 lần, mỗi lần 12 tháng); Điều 64: cấp lại khi giấy phép bị rách, nát, mất; Mẫu số 02 Phụ lục II là đơn đề nghị dùng chung. | Điều 53 Nghị định 217/2026/NĐ-CP: Ủy ban nhân dân cấp xã cấp giấy phép cho công trình cấp III, cấp IV và nhà ở riêng lẻ trên địa bàn; cơ quan đã cấp giấy phép có thẩm quyền điều chỉnh, gia hạn, cấp lại. |
2. Tải mẫu đơn đề nghị điều chỉnh giấy phép xây dựng
Mục 2.1, 2.2 là mẫu do Ban biên tập soạn. Mục 2.3 là mẫu tải trực tiếp, không cần đăng nhập.
2.1. Đơn đề nghị điều chỉnh/gia hạn/cấp lại giấy phép xây dựng theo Nghị định 217/2026/NĐ-CP (Ban biên tập soạn)
Trình bày đúng nội dung Mẫu số 02 Phụ lục II Nghị định 217/2026/NĐ-CP (địa chỉ theo xã/phường, tỉnh/thành phố) – dùng để nộp từ 01/7/2026.
Hình 1. Đơn đề nghị điều chỉnh/gia hạn/cấp lại giấy phép xây dựng theo Nghị định 217/2026/NĐ-CP (Ban biên tập soạn)
| Nội dung mẫu 2.1 | Quốc hiệu; ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐIỀU CHỈNH/GIA HẠN/CẤP LẠI GIẤY PHÉP XÂY DỰNG (sử dụng cho công trình/nhà ở riêng lẻ); kính gửi; 1. chủ đầu tư, người đại diện, điện thoại; 2. địa điểm xây dựng; 3. giấy phép đã cấp và nội dung; 4. nội dung điều chỉnh hoặc lý do gia hạn/cấp lại; 5. thời gian hoàn thành; 6. cam kết; tài liệu kèm theo; ký tên. |
2.2. Bảng kiểm hồ sơ điều chỉnh, gia hạn, cấp lại giấy phép xây dựng (Ban biên tập soạn)
Đối chiếu nhanh thành phần hồ sơ theo Điều 63, 64 Nghị định 217/2026/NĐ-CP trước khi nộp.
Hình 2. Bảng kiểm hồ sơ điều chỉnh, gia hạn, cấp lại giấy phép xây dựng (Ban biên tập soạn)
| Nội dung mẫu 2.2 | Bảng tài liệu theo từng thủ tục điều chỉnh – gia hạn – cấp lại; ô đánh dấu đã có; lưu ý về số lần gia hạn và trường hợp không phải điều chỉnh; người kiểm tra ký. |
2.3. Mẫu số 02 Phụ lục II theo Nghị định 175/2024/NĐ-CP
Nghị định 175/2024/NĐ-CP hết hiệu lực từ 01/7/2026; Mẫu số 02 Phụ lục II Nghị định 217/2026/NĐ-CP thay thế gần như giữ nguyên nội dung (bỏ cấp quận, huyện ở dòng địa chỉ). Có thể dùng các file dưới đây để soạn, khi điền bỏ dòng "quận (huyện)", ghi địa chỉ theo xã/phường và tỉnh/thành phố hiện hành; nên đối chiếu Mẫu 2.1.
Hình 3. Mẫu số 02 Phụ lục II theo Nghị định 175/2024/NĐ-CP
⬇ Tải mẫu: Đơn đề nghị điều chỉnh/gia hạn/cấp lại giấy phép xây dựng (Mẫu 1)
⬇ Tải mẫu: Đơn đề nghị điều chỉnh/gia hạn/cấp lại giấy phép xây dựng (Mẫu 2)
⬇ Tải mẫu: Đơn đề nghị điều chỉnh/gia hạn/cấp lại giấy phép xây dựng (Mẫu 3)
3. Cách ghi đơn
Hình 4. Đơn đề nghị điều chỉnh/gia hạn/cấp lại giấy phép xây dựng: các mục cần ghi
| Mục | Cách ghi |
| Tên đơn, sử dụng cho | Giữ "điều chỉnh", "gia hạn" hoặc "cấp lại" theo thủ tục; chọn "công trình" hoặc "nhà ở riêng lẻ" |
| Kính gửi | Cơ quan đã cấp giấy phép: Ủy ban nhân dân cấp xã (nhà ở riêng lẻ, công trình cấp III, IV) hoặc Sở Xây dựng, Ban quản lý theo phân cấp |
| 1. Chủ đầu tư | Họ tên/tên tổ chức, số định danh cá nhân hoặc mã số doanh nghiệp, người đại diện, điện thoại |
| 2. Địa điểm | Lô đất (số thửa, tờ bản đồ), diện tích; địa chỉ theo xã/phường, tỉnh/thành phố hiện hành |
| 3. Giấy phép đã cấp | Số, ngày, cơ quan cấp; tóm tắt nội dung chính (số tầng, diện tích, chiều cao) |
| 4. Nội dung đề nghị | Ghi rõ từ … thành … cho từng nội dung điều chỉnh; gia hạn thì nêu lý do chưa khởi công; cấp lại thì nêu lý do rách, nát, mất |
| 5. Thời gian hoàn thành | Số tháng dự kiến theo thiết kế điều chỉnh hoặc thời gian gia hạn |
| Tài liệu kèm, ký tên | Liệt kê tài liệu nộp kèm; chủ đầu tư ký, đóng dấu nếu là tổ chức |
4. Hồ sơ và nơi nộp
| Thủ tục | Hồ sơ chính |
| Điều chỉnh | Đơn (Mẫu số 02); giấy phép và bản vẽ đã cấp; bộ bản vẽ thiết kế điều chỉnh; báo cáo thẩm định, văn bản phê duyệt thiết kế điều chỉnh (công trình thuộc diện thẩm định); giấy tờ về đất nếu thay đổi diện tích, chức năng sử dụng đất |
| Gia hạn | Đơn (Mẫu số 02); bản chính hoặc bản sao chứng thực giấy phép (hoặc giấy phép điện tử) |
| Cấp lại | Đơn (Mẫu số 02) nêu lý do; bản chính/bản sao chứng thực giấy phép nếu bị rách, nát |
Nộp trực tiếp tại bộ phận một cửa, qua bưu chính hoặc trực tuyến trên Cổng dịch vụ công. Giấy phép điều chỉnh, gia hạn được ghi trực tiếp trên bản chính hoặc cấp dưới dạng phụ lục kèm giấy phép đã cấp.
5. Ví dụ đơn đã điền
Hình 5. Ví dụ đơn đề nghị điều chỉnh giấy phép xây dựng đã điền (dữ liệu giả định)
Tình huống giả định: Ông Võ Minh Quân có giấy phép xây nhà ở riêng lẻ 4 tầng + tum tại phường Long Biên, Hà Nội. Trước khi xây phần thân, ông muốn nâng lên 5 tầng + tum (vẫn trong chỉ tiêu quy hoạch tối đa 5 tầng), nên lập đơn đề nghị điều chỉnh, ghi rõ số tầng, diện tích sàn, chiều cao trước và sau, nộp kèm giấy phép cũ và bản vẽ điều chỉnh.
Kết luận
Từ 01/7/2026, đơn đề nghị điều chỉnh giấy phép xây dựng lập theo Mẫu số 02 Nghị định 217/2026/NĐ-CP, ghi rõ nội dung thay đổi "từ … thành …" và nộp kèm bản vẽ điều chỉnh tại cơ quan đã cấp phép. Theo dõi Kinh tế và Pháp luật (kinhtevaphapluat.vn) để cập nhật thêm biểu mẫu xây dựng, đất đai.
| Lưu ý | Nội dung mang tính tham khảo, cập nhật đến ngày 21/10/2026. Đối chiếu Luật Xây dựng 2025, Nghị định 217/2026/NĐ-CP và hướng dẫn của cơ quan cấp phép nơi có công trình. |