1 Trọn bộ mẫu đơn tố tụng - 3 nhóm
Ảnh minh họa (mô phỏng): ba nhóm mẫu đơn tố tụng thông dụng.
Bài viết chia thành: (A) tố tụng dân sự, (B) tố tụng hình sự, và (C) thi hành án dân sự. Mỗi mẫu dưới đây đều có mô tả, khi nào dùng và link tải trực tiếp.
2 Nhóm A - Tố tụng dân sự
1. Đơn khởi kiện (Mẫu số 23-DS)
Dùng khi khởi kiện vụ án dân sự (tranh chấp đất đai, hợp đồng, ly hôn, đòi nợ…). Là Mẫu số 23-DS ban hành kèm Nghị quyết 01/2017/NQ-HĐTP; nội dung theo Điều 189 BLTTDS 2015. Năm 2026 nộp tại Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền (đã bỏ TAND cấp huyện từ 01/7/2025); việc thuộc thẩm quyền cấp tỉnh thì nộp TAND cấp tỉnh.
Ảnh minh họa (mô phỏng) - Mẫu số 23-DS Đơn khởi kiện (NQ 01/2017).
↓ Tải mẫu đơn khởi kiện (Mẫu 23-DS)
2. Đơn kháng cáo (Mẫu số 54-DS)
Dùng khi không đồng ý với bản án, quyết định sơ thẩm và đề nghị xét xử phúc thẩm. Dân sự dùng Mẫu số 54-DS (NQ 01/2017); thời hạn kháng cáo 15 ngày kể từ ngày tuyên án (Điều 273 BLTTDS). Với hình sự, đơn kháng cáo là mẫu tham khảo (nội dung theo Điều 332–333 BLTTHS, cũng 15 ngày).
Ảnh minh họa (mô phỏng) - Mẫu số 54-DS Đơn kháng cáo (NQ 01/2017).
↓ Tải mẫu đơn kháng cáo (Mẫu 54-DS)
3. Đơn xin xét xử vắng mặt (đơn xin vắng mặt tại phiên tòa)
Dùng khi đương sự không thể có mặt và đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt. Là mẫu tham khảo; căn cứ Điều 227, 228 BLTTDS 2015 (dân sự) và Điều 290 BLTTHS 2015 (hình sự).
↓ Tải mẫu đơn xin xét xử vắng mặt
3 Nhóm B - Tố tụng hình sự
4. Đơn xin giảm nhẹ hình phạt
Dùng khi bị cáo (hoặc gia đình) đề nghị Tòa xem xét các tình tiết giảm nhẹ để giảm hình phạt trước hoặc tại phiên xử. Căn cứ các tình tiết giảm nhẹ tại Điều 51 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi 2017). Là mẫu tham khảo.
↓ Tải mẫu đơn xin giảm nhẹ hình phạt
5. Giấy bãi nại (đơn rút yêu cầu khởi tố)
“Bãi nại” không phải thuật ngữ luật định; bản chất là đơn rút yêu cầu khởi tố của bị hại và/hoặc đơn xin giảm nhẹ cho bị can, bị cáo. Lưu ý: chỉ một số tội khởi tố theo yêu cầu của bị hại (Điều 155 BLTTHS) thì khi rút yêu cầu mới đình chỉ vụ án; với các tội khác, bãi nại chỉ là tình tiết giảm nhẹ, không đương nhiên đình chỉ.
↓ Tải mẫu giấy bãi nại / đơn rút yêu cầu khởi tố
6. Đơn xin giảm án (giảm thời hạn chấp hành án phạt tù)
Khác với đơn xin giảm nhẹ hình phạt (nộp khi xét xử), đơn xin giảm án dùng khi đang chấp hành án phạt tù. Điều kiện: đã chấp hành ít nhất một phần ba thời hạn, có nhiều tiến bộ, đã thực hiện phần bồi thường… (Điều 63 BLHS 2015 + Luật Thi hành án hình sự 2019). Thủ tục do cơ quan thi hành án hình sự/trại giam đề nghị Tòa án quyết định; phạm nhân, gia đình có thể làm đơn đề nghị kèm hồ sơ.
4 Nhóm C - Thi hành án dân sự
7. Đơn yêu cầu thi hành án dân sự (Mẫu D04-THADS)
Dùng khi người được thi hành án yêu cầu cơ quan THADS thi hành bản án, quyết định đã có hiệu lực. Là Mẫu D04-THADS theo Thông tư 04/2023/TT-BTP (hiệu lực 01/10/2023, thay Thông tư 01/2016); căn cứ Luật Thi hành án dân sự 2008 (sửa đổi 2014, 2022). Năm 2026 nộp tại Phòng Thi hành án dân sự khu vực (hoặc cơ quan THADS cấp tỉnh) có thẩm quyền - Chi cục THADS cấp huyện đã chấm dứt từ 01/7/2025.
↓ Tải mẫu đơn yêu cầu thi hành án (D04-THADS)
5 Điểm mới 2026: nộp đơn ở đâu sau khi tổ chức lại tòa án?
| Mô hình tòa án 3 cấp và cơ quan thi hành án khu vực (từ 01/7/2025) | Luật số 81/2025/QH15 tổ chức lại hệ thống Tòa án theo 3 cấp: TAND tối cao – TAND cấp tỉnh – TAND khu vực; đã bỏ TAND cấp huyện và TAND cấp cao. | Đơn khởi kiện dân sự sơ thẩm nay nộp tại Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền (thay cho TAND cấp huyện trước đây); việc thuộc thẩm quyền cấp tỉnh vẫn nộp TAND cấp tỉnh. | Cơ quan thi hành án dân sự cũng tổ chức lại: bỏ Chi cục THADS cấp huyện, thay bằng Phòng Thi hành án dân sự khu vực (cùng 34 cơ quan THADS cấp tỉnh). | Các biểu mẫu (Mẫu 23-DS, 54-DS, D04-THADS) vẫn còn hiệu lực; chỉ cần sửa dòng “Kính gửi…” cho đúng tên tòa án/cơ quan THADS khu vực mới. |
6 Lưu ý mới 2026 khi làm đơn tố tụng
• Ghi đúng nơi nhận: “Tòa án nhân dân khu vực…”, “Phòng Thi hành án dân sự khu vực…” - không dùng lại “TAND cấp huyện”, “Chi cục THADS” đã bỏ.
• Đơn yêu cầu thi hành án phải trích dẫn Thông tư 04/2023/TT-BTP (không dùng Thông tư 01/2016 đã hết hiệu lực).
• Thời hạn kháng cáo 15 ngày kể từ ngày tuyên án - quá hạn phải có lý do chính đáng mới được xem xét kháng cáo quá hạn.
• Giấy bãi nại chỉ làm đình chỉ vụ án với nhóm tội khởi tố theo yêu cầu bị hại (Điều 155 BLTTHS); các tội khác chỉ là tình tiết giảm nhẹ.
• Đơn khởi kiện phải kèm tài liệu, chứng cứ chứng minh yêu cầu và nộp đúng thời hiệu khởi kiện theo từng loại tranh chấp.
Kết luận
Trên đây là trọn bộ mẫu đơn tố tụng mới nhất 2026 - đơn khởi kiện (Mẫu 23-DS), đơn kháng cáo (Mẫu 54-DS), đơn xin xét xử vắng mặt, đơn xin giảm nhẹ hình phạt, giấy bãi nại và đơn yêu cầu thi hành án (D04-THADS) - kèm ảnh mẫu và link tải Word trực tiếp. Hãy cập nhật nơi nhận theo mô hình tòa án 3 cấp và trích dẫn văn bản hiện hành trước khi nộp.
Lưu ý: Bài viết và các mẫu chỉ mang tính tham khảo. Pháp luật tố tụng, thi hành án thay đổi thường xuyên - vui lòng đối chiếu BLTTDS/BLTTHS 2015, Luật THADS, Nghị quyết 01/2017, Thông tư 04/2023 và hỏi luật sư/cơ quan có thẩm quyền trước khi áp dụng.