1. Mẫu Trích lục khai tử (thay Giấy chứng tử)
Mẫu ban hành kèm Thông tư 04/2020/TT-BTP: tên cơ quan cấp, số trong Sổ đăng ký khai tử, thông tin người chết (họ tên, ngày sinh, giới tính, dân tộc, quốc tịch, số định danh cá nhân), thời điểm và nơi chết, Giấy báo tử, người đi khai tử và chữ ký người ký trích lục.
Hình 1. Trích lục khai tử (Thông tư 04/2020/TT-BTP)
⬇ Tải mẫu: Trích lục khai tử
2. Mẫu Giấy chứng tử bản sao – chỉ tham khảo
Mẫu TP/HT-2010-KT.1.a thời Nghị định 158/2005/NĐ-CP, còn ô "nguyên nhân chết", "số CMND". Mẫu này không còn được cấp; giữ để đối chiếu khi gia đình có Giấy chứng tử cấp trước năm 2016.
Hình 2. Giấy chứng tử bản sao (không còn cấp – chỉ tham khảo)
⬇ Tải mẫu: Giấy chứng tử (bản sao)
3. Phiếu chuẩn bị thông tin đăng ký khai tử
Gom sẵn thông tin người chết, sự kiện chết, Giấy báo tử, người đi khai tử và số bản sao cần cấp để điền tờ khai nhanh, chính xác.
Hình 3. Phiếu chuẩn bị thông tin đăng ký khai tử (Ban biên tập soạn)
4. Văn bản ủy quyền đăng ký khai tử
Dùng khi người có trách nhiệm không trực tiếp đi đăng ký. Người được ủy quyền là ông, bà, cha, mẹ, con, vợ, chồng, anh, chị, em ruột thì văn bản không phải công chứng, chứng thực.
Hình 4. Văn bản ủy quyền đăng ký khai tử (Ban biên tập soạn)
5. Cách ghi Trích lục khai tử
Hình 5. Đăng ký khai tử: các thông tin cần chuẩn bị
| Mục | Cách ghi |
| (1) Cơ quan cấp | Tên UBND cấp xã đã đăng ký khai tử, ghi theo đơn vị hành chính hiện hành |
| (2) Số | Số trong Sổ đăng ký khai tử/TLKT |
| Người chết | Họ tên, ngày sinh, giới tính, dân tộc, quốc tịch đúng giấy tờ tùy thân; (3) số định danh cá nhân nếu đã cấp |
| Thời điểm chết | Giờ, phút, ngày bằng số và bằng chữ theo Giấy báo tử |
| Nơi chết | Cơ sở y tế và địa chỉ, hoặc địa điểm cụ thể |
| Giấy báo tử | Số, cơ quan cấp, ngày cấp; hoặc giấy tờ thay thế (quyết định tuyên bố chết, văn bản xác nhận…) |
| Người đi khai tử | Họ tên, giấy tờ tùy thân |
6. Thủ tục đăng ký khai tử
| Nội dung | Quy định |
| Người đi khai tử | Vợ, chồng, con, cha, mẹ hoặc người thân thích; không có thì đại diện cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan |
| Thời hạn | 15 ngày kể từ ngày có người chết |
| Hồ sơ | Tờ khai đăng ký khai tử; Giấy báo tử hoặc giấy tờ thay thế; văn bản ủy quyền (nếu có); xuất trình giấy tờ tùy thân |
| Nơi nộp | UBND cấp xã nơi cư trú cuối cùng của người chết; trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc VNeID |
| Kết quả | Trích lục khai tử bản chính và bản sao theo yêu cầu; miễn lệ phí khi đúng hạn |
| Liên thông | Đăng ký khai tử – xóa đăng ký thường trú – mai táng phí, tử tuất theo Nghị định 63/2024/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 301/2026/NĐ-CP (Mẫu số 02, từ 01/9/2026) |
| ⚖ Căn cứ pháp lý | Luật Hộ tịch 2014: Điều 32 (thẩm quyền), Điều 33 (thời hạn, trách nhiệm), Điều 34 (thủ tục, cấp trích lục). | Thông tư 04/2020/TT-BTP, sửa đổi bởi Thông tư 04/2024/TT-BTP: mẫu Trích lục khai tử, tờ khai. | Nghị định 301/2026/NĐ-CP (hiệu lực 01/9/2026): thay Mẫu số 02 tờ khai liên thông khai tử. |
| ⚠ Phân biệt Giấy báo tử và Trích lục khai tử | Giấy báo tử do cơ sở y tế hoặc cơ quan có thẩm quyền cấp ngay khi có người chết – là giấy tờ để đi đăng ký khai tử. Trích lục khai tử (Giấy chứng tử) do UBND cấp xã cấp sau khi đăng ký. Từ 01/3/2027, Luật Hộ tịch 2026 trả kết quả khai tử cả bản giấy và bản điện tử. |
Ví dụ phiếu chuẩn bị đã điền
Hình 6. Ví dụ phiếu chuẩn bị thông tin khai tử đã điền (dữ liệu giả định)
Tình huống giả định: ông Lộc mất ngày 18/10/2026 tại bệnh viện; ngày 22/10/2026 (trong hạn 15 ngày), con trai nộp hồ sơ tại UBND xã nơi ông cư trú cuối cùng, xin 03 bản sao Trích lục khai tử và đề nghị giải quyết mai táng phí theo hình thức liên thông.
Kết luận
Giấy chứng tử hiện được cấp dưới dạng Trích lục khai tử sau khi người thân đăng ký khai tử trong 15 ngày tại UBND cấp xã; chuẩn bị đủ Giấy báo tử, giấy tờ tùy thân và kiểm tra kỹ thông tin trước khi ký sổ. Theo dõi Kinh tế và Pháp luật (kinhtevaphapluat.vn) để cập nhật biểu mẫu hộ tịch.
| Lưu ý | Nội dung mang tính tham khảo, cập nhật đến ngày 24/10/2026. Ví dụ dữ liệu giả định, số định danh đã che bớt. |