1. Mẫu giấy đề nghị tạm ứng áp dụng năm 2026
| Chế độ kế toán | Đối tượng | Mẫu tạm ứng | Tình trạng |
| Thông tư 99/2025/TT-BTC | Doanh nghiệp mọi lĩnh vực, loại hình | Mẫu số 03-TT | Áp dụng từ năm tài chính bắt đầu 01/01/2026 |
| Thông tư 200/2014/TT-BTC | Doanh nghiệp | Mẫu số 03-TT | Đã được thay thế bởi Thông tư 99/2025/TT-BTC |
| Thông tư 133/2016/TT-BTC | Doanh nghiệp nhỏ và vừa | Mẫu số 03-TT | Còn hiệu lực, doanh nghiệp được lựa chọn áp dụng |
| Thông tư 24/2024/TT-BTC | Đơn vị hành chính, sự nghiệp | Mẫu tạm ứng theo chế độ HCSN | Thay Thông tư 107/2017/TT-BTC từ 01/01/2025 |
| ⚖ Căn cứ pháp lý | Thông tư 99/2025/TT-BTC ngày 27/10/2025 hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp, thay thế Thông tư 200/2014/TT-BTC; Phụ lục chứng từ kế toán có Mẫu số 03-TT "Giấy đề nghị tạm ứng" và Mẫu số 04-TT "Giấy thanh toán tiền tạm ứng". | Theo Thông tư 99/2025/TT-BTC, doanh nghiệp được tự thiết kế, bổ sung biểu mẫu chứng từ kế toán phù hợp đặc điểm hoạt động, nhưng phải bảo đảm các nội dung chủ yếu của chứng từ kế toán theo Điều 16 Luật Kế toán 2015. | Tài khoản 141 – Tạm ứng: chỉ người lao động làm việc tại doanh nghiệp được tạm ứng; phải thanh toán dứt điểm khoản tạm ứng kỳ trước mới được nhận tạm ứng kỳ sau. |
2. Tải mẫu giấy đề nghị tạm ứng
Mục 2.1, 2.2 là mẫu do Ban biên tập soạn theo Thông tư 99/2025/TT-BTC. Mục 2.3, 2.4 là mẫu tải trực tiếp, không cần đăng nhập.
2.1. Giấy đề nghị tạm ứng Mẫu 03-TT theo Thông tư 99/2025/TT-BTC (Ban biên tập soạn)
Trình bày theo mẫu đang áp dụng: đơn vị, bộ phận, ký hiệu mẫu; số tiền, lý do, thời hạn thanh toán và bảng bốn chữ ký.
Hình 1. Giấy đề nghị tạm ứng Mẫu 03-TT theo Thông tư 99/2025 (Ban biên tập soạn)
| Nội dung mẫu 2.1 | Đơn vị, bộ phận; Mẫu số 03-TT (kèm theo Thông tư 99/2025/TT-BTC); GIẤY ĐỀ NGHỊ TẠM ỨNG; ngày, số; Kính gửi; tên tôi là; bộ phận (hoặc địa chỉ); đề nghị cho tạm ứng số tiền; viết bằng chữ; lý do tạm ứng; thời hạn thanh toán; người duyệt, kế toán trưởng, phụ trách bộ phận, người đề nghị tạm ứng ký. |
2.2. Giấy thanh toán tiền tạm ứng Mẫu 04-TT (Ban biên tập soạn)
Lập khi hoàn ứng: đối chiếu số đã tạm ứng với số đã chi theo chứng từ, xác định phần chi không hết phải nộp lại hoặc chi quá được thanh toán thêm.
Hình 2. Giấy thanh toán tiền tạm ứng Mẫu 04-TT (Ban biên tập soạn)
| Nội dung mẫu 2.2 | GIẤY THANH TOÁN TIỀN TẠM ỨNG: số, Nợ, Có; người thanh toán, bộ phận; bảng I. Số tiền tạm ứng, II. Số tiền đã chi, III. Chênh lệch; người duyệt, kế toán trưởng, kế toán thanh toán, người đề nghị thanh toán ký. |
2.3. Mẫu 03-TT giấy đề nghị tạm ứng theo Thông tư 133/2016/TT-BTC
Mẫu dành cho doanh nghiệp nhỏ và vừa áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC (văn bản này vẫn còn hiệu lực). Doanh nghiệp áp dụng Thông tư 99/2025/TT-BTC dùng mẫu ở Mục 2.1; nội dung hai mẫu tương tự, khác dòng ký hiệu thông tư.
Hình 3. Mẫu 03-TT giấy đề nghị tạm ứng theo Thông tư 133/2016/TT-BTC
⬇ Tải mẫu: Giấy đề nghị tạm ứng Mẫu 03-TT (Mẫu 1)
2.4. Mẫu giấy đề nghị tạm ứng theo hợp đồng
Dùng giữa hai doanh nghiệp: bên nhận thầu, bên bán đề nghị bên kia tạm ứng một phần giá trị hợp đồng để triển khai. File gồm hai mẫu trong cùng một tệp.
Hình 4. Mẫu giấy đề nghị tạm ứng theo hợp đồng
⬇ Tải mẫu: Giấy đề nghị tạm ứng theo hợp đồng (Mẫu 1)
3. Cách viết giấy đề nghị tạm ứng
Hình 5. Giấy đề nghị tạm ứng: các mục cần ghi
| Mục | Cách ghi |
| Đơn vị, bộ phận | Tên doanh nghiệp và phòng, ban của người xin tạm ứng |
| Ký hiệu mẫu | Ghi đúng thông tư doanh nghiệp đang áp dụng: Thông tư 99/2025 hoặc Thông tư 133/2016 |
| Ngày, số | Ngày lập; số theo sổ theo dõi tạm ứng của kế toán |
| Kính gửi | Giám đốc hoặc người được ủy quyền duyệt chi |
| Số tiền | Bằng số và bằng chữ phải khớp nhau; không vượt hạn mức trong quy chế chi tiêu nội bộ |
| Lý do tạm ứng | Mục đích cụ thể: công tác (nơi đến, thời gian, số quyết định cử đi), mua hàng (tên hàng, số lượng) |
| Thời hạn thanh toán | Ngày cụ thể hoàn ứng, thường sau khi hoàn thành công việc |
| Chữ ký | Người đề nghị, phụ trách bộ phận, kế toán trưởng, người duyệt |
4. Quy trình tạm ứng và hoàn ứng
| Bước | Việc cần làm |
| 1 | Người lao động lập giấy đề nghị tạm ứng, kèm tài liệu (quyết định cử đi công tác, dự toán, báo giá) |
| 2 | Phụ trách bộ phận ký xác nhận; kế toán trưởng kiểm tra, ghi ý kiến |
| 3 | Người có thẩm quyền duyệt; kế toán lập phiếu chi hoặc ủy nhiệm chi, thủ quỹ chi tiền |
| 4 | Sau khi hoàn thành công việc, người tạm ứng lập giấy thanh toán tiền tạm ứng kèm hóa đơn, chứng từ |
| 5 | Kế toán đối chiếu: nộp lại số chi không hết, hoặc chi bổ sung số chi quá đã được duyệt |
| Lưu ý về thuế | – Khoản chi từ tiền tạm ứng muốn được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp phải có hóa đơn, chứng từ hợp pháp và thanh toán không dùng tiền mặt với hóa đơn từ 05 triệu đồng trở lên theo quy định hiện hành. | – Tạm ứng quá hạn lâu không hoàn ứng có thể bị cơ quan thuế xem xét như khoản cho vay hoặc thu nhập của người lao động. |
5. Ví dụ đã điền
Hình 6. Ví dụ giấy đề nghị tạm ứng công tác phí đã điền (dữ liệu giả định)
Tình huống giả định: Anh Đỗ Minh Khang, Phòng Kinh doanh, đề nghị tạm ứng 12.500.000 đồng đi công tác Đà Nẵng 4 ngày theo quyết định cử đi công tác. Lý do ghi rõ thời gian, địa điểm, số quyết định; thời hạn hoàn ứng 05 ngày làm việc sau khi về.
Kết luận
Năm 2026, giấy đề nghị tạm ứng của doanh nghiệp lập theo Mẫu 03-TT Thông tư 99/2025/TT-BTC, hoặc Thông tư 133/2016/TT-BTC nếu doanh nghiệp nhỏ và vừa chọn áp dụng. Ghi rõ lý do, số tiền, thời hạn hoàn ứng và lập giấy thanh toán tạm ứng sau khi xong việc. Theo dõi Kinh tế và Pháp luật (kinhtevaphapluat.vn) để cập nhật chế độ kế toán mới.
| Lưu ý | Nội dung mang tính tham khảo, cập nhật đến ngày 20/10/2026. Đối chiếu chế độ kế toán doanh nghiệp đang áp dụng và quy chế chi tiêu nội bộ. |