Giấy Ủy Quyền Cho Thuê Nhà: Mẫu & Có Cần Công Chứng 2026?

Super Admin Cập nhật: 17/9/2026
Không phải mọi trường hợp ủy quyền cho thuê nhà đều phải công chứng. Việc xác định đúng hình thức ủy quyền và giá trị pháp lý của văn bản sẽ giúp giao dịch diễn ra thuận lợi, hạn chế rủi ro khi ký kết và thực hiện hợp đồng thuê.

1. Khi nào cần ủy quyền cho thuê nhà?

Ủy quyền cho thuê nhà được dùng khi chủ sở hữu không trực tiếp đứng ra cho thuê, chẳng hạn: chủ nhà ở xa/ở nước ngoài, nhà thuộc đồng sở hữu (nhờ một người đại diện), hoặc chủ nhà thuê một cá nhân/công ty quản lý để lo việc cho thuê. Người được ủy quyền sẽ nhân danh chủ nhà tìm khách, ký hợp đồng thuê, thu tiền, bàn giao nhà và (nếu thỏa thuận) kê khai, nộp thuế.

2. Căn cứ pháp lý - Bộ luật Dân sự 2015

Điều 562. Hợp đồng ủy quyềnHợp đồng ủy quyền là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên được ủy quyền có nghĩa vụ thực hiện công việc nhân danh bên ủy quyền, bên ủy quyền chỉ phải trả thù lao nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định.


Điều 563. Thời hạn ủy quyềnThời hạn ủy quyền do các bên thỏa thuận hoặc do pháp luật quy định; nếu không có thỏa thuận và pháp luật không có quy định thì hợp đồng ủy quyền có hiệu lực 01 năm, kể từ ngày xác lập việc ủy quyền.


Điều 564. Ủy quyền lại (trích)1. Bên được ủy quyền được ủy quyền lại cho người khác khi: a) có sự đồng ý của bên ủy quyền; hoặc b) do sự kiện bất khả kháng nếu không ủy quyền lại thì không thực hiện được giao dịch vì lợi ích của người ủy quyền.2. Việc ủy quyền lại không được vượt quá phạm vi ủy quyền ban đầu. 3. Hình thức hợp đồng ủy quyền lại phải phù hợp với hình thức ủy quyền ban đầu.


Điều 569. Đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng ủy quyền (trích)1. Ủy quyền có thù lao: bên ủy quyền được đơn phương chấm dứt bất cứ lúc nào nhưng phải trả thù lao tương ứng và bồi thường thiệt hại; ủy quyền không có thù lao thì được chấm dứt bất cứ lúc nào nhưng phải báo trước một thời gian hợp lý. Bên ủy quyền phải báo bằng văn bản cho người thứ ba; nếu không báo thì hợp đồng với người thứ ba vẫn có hiệu lực (trừ khi người thứ ba đã biết).2. Bên được ủy quyền cũng có quyền đơn phương chấm dứt, có/không thù lao đều phải báo trước hoặc bồi thường tương ứng.


Ngoài ra, Điều 565-568 quy định nghĩa vụ và quyền của hai bên: bên được ủy quyền phải thực hiện đúng phạm vi, báo cáo, giao lại tài sản/lợi ích; bên ủy quyền cung cấp giấy tờ, thanh toán chi phí và chịu trách nhiệm về cam kết do bên được ủy quyền thực hiện trong phạm vi ủy quyền.

3. Có bắt buộc công chứng không? Giấy hay hợp đồng ủy quyền?

3.1. Ủy quyền cho thuê nhà không bắt buộc công chứng

Pháp luật không bắt buộc công chứng hoặc chứng thực đối với việc ủy quyền cho thuê, quản lý nhà ở. Văn bản ủy quyền có hiệu lực khi các bên ký; công chứng chỉ thực hiện khi có nhu cầu.

Tuy vậy, nên công chứng (hoặc chứng thực tại UBND cấp xã) trong các trường hợp:

  1. Ủy quyền nhiều quyền hoặc thời hạn dài, giá trị lớn.
  2. Nhà thuộc đồng sở hữu, cần một người đại diện đứng ra cho thuê.
  3. Bên thuê, ngân hàng hoặc cơ quan thuế yêu cầu văn bản ủy quyền đã công chứng để tin tưởng, đối chiếu.

Lưu ý: nếu nội dung ủy quyền có phần định đoạt bất động sản (bán, tặng cho, thế chấp) thì thường phải công chứng. Khi hai bên không thể cùng có mặt, có thể công chứng ủy quyền tại hai tổ chức hành nghề công chứng khác nhau theo Luật Công chứng.

3.2. Phân biệt Giấy ủy quyền và Hợp đồng ủy quyền

Tiêu chíGiấy ủy quyềnHợp đồng ủy quyền
Bên kýThường chỉ bên ủy quyền ký (mang tính đơn phương)Cả hai bên cùng ký
Nội dungĐơn giản: phạm vi công việc, thời hạnChi tiết: quyền - nghĩa vụ, thù lao, chấm dứt
Thù laoThường không cóCó thể có thù lao
Dùng khiCông việc đơn giản, hai bên tin nhauQuan hệ chặt chẽ, quản lý dài hạn, có thù lao


4. Mẫu ủy quyền cho thuê nhà (đã điền)

Mẫu 1 - Giấy ủy quyền cho thuê nhà

Giấy ủy quyền cho thuê nhà - đã điền minh họa (Điều 562-569 BLDS 2015)

↓ Tải mẫu Giấy ủy quyền

Mẫu 2 - Hợp đồng ủy quyền cho thuê/quản lý nhà

Hợp đồng ủy quyền cho thuê/quản lý nhà - hai bên ký, có thể có thù lao

↓ Tải bản Hợp đồng ủy quyền - Mẫu 1

↓ Tải bản Hợp đồng ủy quyền - Mẫu 2

Ba điều nên ghi rõ để tránh rủi ro:1. Phạm vi ủy quyền cụ thể. Ghi rõ được làm gì (ký HĐ thuê, thu tiền, khai thuế) và KHÔNG được làm gì (vd không được bán, thế chấp) để tránh vượt quyền.2. Thời hạn ủy quyền. Nếu không ghi, mặc định 01 năm (Điều 563). Ghi rõ để chủ động gia hạn/chấm dứt.3. Thông báo khi chấm dứt. Khi chấm dứt ủy quyền, chủ nhà phải báo bằng văn bản cho người thuê (bên thứ ba), nếu không hợp đồng với họ vẫn có hiệu lực (Điều 569).


Kết luận

Ủy quyền cho thuê nhà không bắt buộc công chứng, nhưng nên công chứng khi ủy quyền nhiều quyền, dài hạn hoặc khi bên thứ ba yêu cầu. Dù dùng giấy hay hợp đồng ủy quyền, hãy ghi rõ phạm vi, thời hạn và nghĩa vụ thông báo khi chấm dứt - bám đúng Điều 562-569 Bộ luật Dân sự 2015.

Miễn trừ trách nhiệm: Nội dung mang tính tham khảo, không thay thế tư vấn pháp lý cụ thể. Mẫu là bản điền minh họa. Nội dung Điều 562-569 BLDS 2015 được trích từ văn bản gốc; với giao dịch giá trị lớn hoặc có yếu tố định đoạt tài sản, nên hỏi công chứng viên/luật sư trước khi ký.



Câu hỏi thường gặp

Giấy ủy quyền cho thuê nhà có bắt buộc công chứng không?
Không bắt buộc. Ủy quyền cho thuê/quản lý nhà không phải công chứng, chứng thực; công chứng chỉ khi các bên có nhu cầu hoặc bên thứ ba yêu cầu.
Không ghi thời hạn thì ủy quyền có hiệu lực bao lâu?
Mặc định 01 năm kể từ ngày xác lập (Điều 563 BLDS 2015).
Người được ủy quyền có được ký hợp đồng thuê nhà thay chủ nhà không?
Có, nếu giấy/hợp đồng ủy quyền ghi rõ phạm vi bao gồm việc ký hợp đồng cho thuê. Người được ủy quyền nhân danh chủ nhà trong phạm vi được ủy quyền.

Xem bài viết đầy đủ với tất cả tính năng tương tác

Xem bài viết đầy đủ →