Mẫu Giấy Ủy Quyền Mới Nhất 2026 – Hướng Dẫn Cách Ghi Chi Tiết

Super Admin •Cập nhật: 12/10/2026
Tải miễn phí mẫu giấy ủy quyền mới nhất: cá nhân cho cá nhân, công ty cho cá nhân, viết tay, cho người thân; cách ghi từng mục, lỗi cần sửa, ví dụ, khi nào phải chứng thực.

1. Giấy ủy quyền là gì, khi nào dùng

Giấy ủy quyền dùng khi người có quyền, nghĩa vụ không trực tiếp thực hiện được một việc (nộp, nhận hồ sơ; nhận tiền, giấy tờ; làm việc với cơ quan, đối tác) và giao cho người khác làm thay. Người được ủy quyền chỉ được làm trong phạm vi ghi trong giấy; việc vượt phạm vi không ràng buộc người ủy quyền nếu người này không đồng ý.

Hình 1. Giấy ủy quyền hay hợp đồng ủy quyền?

⚖ Bộ luật Dân sự 2015 – Điều 138 khoản 1. Đại diện theo ủy quyền“Cá nhân, pháp nhân có thể ủy quyền cho cá nhân, pháp nhân khác xác lập, thực hiện giao dịch dân sự.”


⚖ Bộ luật Dân sự 2015 – Điều 140 khoản 2. Thời hạn đại diện“2. Trường hợp không xác định được thời hạn đại diện theo quy định tại khoản 1 Điều này thì thời hạn đại diện được xác định như sau:a) Nếu quyền đại diện được xác định theo giao dịch dân sự cụ thể thì thời hạn đại diện được tính đến thời điểm chấm dứt giao dịch dân sự đó;b) Nếu quyền đại diện không được xác định với giao dịch dân sự cụ thể thì thời hạn đại diện là 01 năm, kể từ thời điểm phát sinh quyền đại diện.”


⚖ Bộ luật Dân sự 2015 – Điều 141 khoản 1. Phạm vi đại diện“1. Người đại diện chỉ được xác lập, thực hiện giao dịch dân sự trong phạm vi đại diện theo căn cứ sau đây:a) Quyết định của cơ quan có thẩm quyền; b) Điều lệ của pháp nhân; c) Nội dung ủy quyền; d) Quy định khác của pháp luật.”


⚖ Bộ luật Dân sự 2015 – Điều 562, Điều 563. Hợp đồng ủy quyền“Hợp đồng ủy quyền là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên được ủy quyền có nghĩa vụ thực hiện công việc nhân danh bên ủy quyền, bên ủy quyền chỉ phải trả thù lao nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định.”“Thời hạn ủy quyền do các bên thỏa thuận hoặc do pháp luật quy định; nếu không có thỏa thuận và pháp luật không có quy định thì hợp đồng ủy quyền có hiệu lực 01 năm, kể từ ngày xác lập việc ủy quyền.”


⚖ Nghị định 23/2015/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung) – Điều 24 khoản 4 điểm d“Chứng thực chữ ký trong Giấy ủy quyền đối với trường hợp ủy quyền không có thù lao, không có nghĩa vụ bồi thường của bên được ủy quyền và không liên quan đến việc chuyển quyền sở hữu tài sản, quyền sử dụng bất động sản.”


Giấy ủy quyền thuộc trường hợp trên được chứng thực chữ ký tại UBND cấp xã hoặc tổ chức hành nghề công chứng; từ 01/11/2025, chứng thực chữ ký không phụ thuộc nơi cư trú (Nghị định 280/2025/NĐ-CP). Ủy quyền có thù lao, có nghĩa vụ bồi thường hoặc liên quan chuyển quyền tài sản, bất động sản thì lập hợp đồng ủy quyền. Một số thủ tục có quy định riêng về hình thức văn bản ủy quyền (ví dụ đăng ký xe phải công chứng hoặc chứng thực) – kiểm tra yêu cầu của nơi giải quyết trước khi lập.

2. Tải mẫu giấy ủy quyền mới nhất

Mục 2.1 là mẫu giấy ủy quyền do Ban biên tập soạn, đã cập nhật số định danh cá nhân, phạm vi, thời hạn, thù lao – nên dùng mẫu này. Mục 2.2 đến 2.6 là các mẫu Word, PDF tải trực tiếp (không cần đăng nhập, không có logo) theo từng trường hợp; các mẫu này còn ghi CMND, hộ khẩu hoặc đơn vị hành chính cấp huyện nên cần sửa như cảnh báo trước khi dùng.

2.1. Mẫu giấy ủy quyền mới nhất (Ban biên tập soạn)

Dùng cho cá nhân hoặc tổ chức ủy quyền cho cá nhân: căn cứ, thông tin hai bên theo số định danh cá nhân/mã số doanh nghiệp, liệt kê từng việc được làm và việc không được làm, cấm ủy quyền lại, thời hạn, thù lao, cam kết, chữ ký và phần chứng thực chữ ký. Sao chép nội dung vào Word để dùng.

Hình 2. Mẫu giấy ủy quyền (Ban biên tập soạn)

Nội dung mẫu 2.1CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM – Độc lập - Tự do - Hạnh phúc. GIẤY ỦY QUYỀN (V/v: …… tên công việc ủy quyền). – Căn cứ Bộ luật Dân sự năm 2015; – Căn cứ …… (giấy tờ, hợp đồng liên quan đến công việc). Hôm nay, ngày … tháng … năm ……, tại ……, chúng tôi gồm:I. BÊN ỦY QUYỀN (Bên A): Họ và tên (tên tổ chức); Ngày sinh; Số định danh cá nhân/Hộ chiếu (mã số doanh nghiệp); Nơi thường trú (trụ sở); Người đại diện, chức vụ (nếu là tổ chức); Số điện thoại.II. BÊN ĐƯỢC ỦY QUYỀN (Bên B): Họ và tên; Ngày sinh; Số định danh cá nhân/Hộ chiếu; Nơi thường trú; Số điện thoại.III. NỘI DUNG, PHẠM VI ỦY QUYỀN: Bên B được nhân danh Bên A thực hiện các việc sau: 1. ……; 2. ……. Bên B không được: …… (việc không ủy quyền); không được ủy quyền lại cho người khác.IV. THỜI HẠN ỦY QUYỀN: từ ngày …/…/…… đến ngày …/…/…… hoặc đến khi hoàn thành công việc. V. THÙ LAO: Không có / Có: …… đồng. VI. CAM KẾT: Bên A chịu trách nhiệm về các việc Bên B thực hiện trong phạm vi ủy quyền; Bên B thực hiện đúng phạm vi, báo lại kết quả và giao lại giấy tờ, tiền nhận được cho Bên A trong … ngày. Giấy lập thành … bản, mỗi bên giữ 01 bản, 01 bản giao cho nơi thực hiện công việc.BÊN ĐƯỢC ỦY QUYỀN (Ký, ghi rõ họ tên) – BÊN ỦY QUYỀN (Ký, ghi rõ họ tên; đóng dấu nếu là tổ chức). CHỨNG THỰC CHỮ KÝ CỦA BÊN ỦY QUYỀN (nếu nơi giải quyết công việc yêu cầu).


⚠ Cảnh báo: mẫu đã thay đổi– Mẫu 1 đến 13 còn ghi “CMND”, “Số CMND”: chứng minh nhân dân hết giá trị sử dụng từ 01/01/2025 – sửa thành “Số định danh cá nhân/Hộ chiếu”.– Mẫu 1–4, 14–16 ghi “Hộ khẩu thường trú”, “Hộ khẩu TT”: sổ hộ khẩu không còn sử dụng – sửa thành “Nơi thường trú”.– Mẫu 14–16 ghi “UBND Phường (xã) … Quận (Huyện) …”; Mẫu 11–13 ghi “BHXH cấp huyện”: từ 01/7/2025 không còn đơn vị hành chính cấp huyện – ghi xã/phường, tỉnh/thành phố và cơ quan BHXH nơi đang chi trả.– Mẫu 5–7 ghi căn cứ “các văn bản hiến pháp hiện hành”, không có mục thời hạn; Mẫu 8–10 thiếu mã số doanh nghiệp, chữ ký bên được ủy quyền và để dở câu “Vì vậy, ……” – bổ sung trước khi ký.– Mẫu 2, 3, 4 trùng Mẫu 1; Mẫu 7 trùng Mẫu 6; Mẫu 9, 10 trùng Mẫu 8; Mẫu 12, 13 trùng Mẫu 11; Mẫu 15, 16 trùng Mẫu 14.


2.2. Giấy ủy quyền cá nhân cho cá nhân – cần sửa trước khi dùng

Mẫu có căn cứ, bên ủy quyền (có thể hai vợ chồng cùng ủy quyền), bên được ủy quyền; Điều 1 căn cứ ủy quyền, Điều 2 phạm vi, Điều 3 thù lao, Điều 4 thời hạn; cam kết, chữ ký và phần chứng thực. Mẫu 1, 2, 3, 4 cùng nội dung (Mẫu 4 bản PDF).

Hình 3. Giấy ủy quyền cá nhân cho cá nhân

⬇ Tải mẫu: Giấy ủy quyền cá nhân cho cá nhân (Mẫu 1)

⬇ Tải mẫu: Giấy ủy quyền cá nhân cho cá nhân (Mẫu 2)

⬇ Tải mẫu: Giấy ủy quyền cá nhân cho cá nhân (Mẫu 3)

⬇ Tải mẫu: Giấy ủy quyền cá nhân cho cá nhân – bản PDF (Mẫu 4)

2.3. Giấy ủy quyền dành cho cá nhân, có xác nhận của cơ quan nhà nước – cần sửa trước khi dùng

Mẫu ngắn một trang: bên ủy quyền, bên được ủy quyền (họ tên, địa chỉ, giấy tờ, quốc tịch), nội dung ủy quyền, cam kết, chữ ký và ô xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (chứng thực chữ ký). Mẫu 5, 6, 7 cùng nội dung (Mẫu 7 bản PDF).

Hình 4. Giấy ủy quyền dành cho cá nhân, có xác nhận của cơ quan nhà nước

⬇ Tải mẫu: Giấy ủy quyền dành cho cá nhân (Mẫu 5)

⬇ Tải mẫu: Giấy ủy quyền có xác nhận của địa phương (Mẫu 6)

⬇ Tải mẫu: Giấy ủy quyền có xác nhận của địa phương – bản PDF (Mẫu 7)

2.4. Giấy ủy quyền công ty cho cá nhân – cần sửa trước khi dùng

Giám đốc/Tổng giám đốc – người đại diện theo pháp luật của công ty ủy quyền cho cá nhân thực hiện công việc; có phạm vi, thời hạn, chữ ký và dấu của người ủy quyền. Mẫu 8, 9, 10 cùng nội dung (Mẫu 10 bản PDF).

Hình 5. Giấy ủy quyền công ty cho cá nhân

⬇ Tải mẫu: Giấy ủy quyền công ty cho cá nhân (Mẫu 8)

⬇ Tải mẫu: Giấy ủy quyền công ty cho cá nhân (Mẫu 9)

⬇ Tải mẫu: Giấy ủy quyền công ty cho cá nhân – bản PDF (Mẫu 10)

2.5. Giấy ủy quyền viết tay (nhận chế độ bảo hiểm xã hội) – cần sửa trước khi dùng

Mẫu ngắn thường được viết tay: người ủy quyền (có mã số BHXH, loại chế độ được hưởng), người được ủy quyền, nội dung, thời hạn và cam kết hoàn trả tiền nếu người hưởng chết, mất tích, xuất cảnh trái phép. Phù hợp ủy quyền nhận lương hưu, trợ cấp BHXH. Mẫu 11, 12, 13 cùng nội dung (Mẫu 13 bản PDF).

Hình 6. Giấy ủy quyền viết tay (nhận chế độ bảo hiểm xã hội)

⬇ Tải mẫu: Giấy ủy quyền viết tay (Mẫu 11)

⬇ Tải mẫu: Giấy ủy quyền viết tay (Mẫu 12)

⬇ Tải mẫu: Giấy ủy quyền viết tay – bản PDF (Mẫu 13)

2.6. Giấy ủy quyền cho người thân (gửi nhà trường) – cần sửa trước khi dùng

Học sinh, sinh viên ủy quyền cho người thân nhận giấy tờ tại trường: kính gửi nhà trường và UBND cấp xã, mã số HSSV, lý do, giấy tờ cần nhận, thông tin người thân, xác nhận của UBND. Mẫu 14, 15, 16 cùng nội dung (Mẫu 16 bản PDF).

Hình 7. Giấy ủy quyền cho người thân (gửi nhà trường)

⬇ Tải mẫu: Giấy ủy quyền cho người thân (Mẫu 14)

⬇ Tải mẫu: Giấy ủy quyền cho người thân (Mẫu 15)

⬇ Tải mẫu: Giấy ủy quyền cho người thân – bản PDF (Mẫu 16)

3. Hướng dẫn cách ghi giấy ủy quyền

Hình 8. Giấy ủy quyền (Ban biên tập soạn): cách ghi

Hình 9. Mẫu giấy ủy quyền cá nhân cho cá nhân: chỗ cần sửa

MụcCách ghiLưu ý
Tên công việc (V/v)Ghi ngắn việc ủy quyềnGiúp nơi tiếp nhận xác định ngay phạm vi
Căn cứBộ luật Dân sự 2015; giấy tờ, hợp đồng liên quanVí dụ hợp đồng thuê, giấy chứng nhận, hồ sơ
Bên ủy quyềnCá nhân: họ tên, ngày sinh, số định danh, nơi thường trú; tổ chức: tên, mã số doanh nghiệp, trụ sở, người đại diệnKhông ghi CMND, hộ khẩu
Bên được ủy quyềnHọ tên, ngày sinh, số định danh cá nhân, nơi thường trú, điện thoạiNgười chưa thành niên chỉ nhận ủy quyền trong giới hạn luật cho phép
Phạm vi ủy quyềnLiệt kê từng việc; ghi việc không được làmGhi chung chung dễ bị từ chối hoặc lạm quyền
Ủy quyền lạiGhi rõ được hay không đượcMặc định nên “không được”
Thời hạnTừ ngày… đến ngày… hoặc đến khi xong việcKhông ghi: tính theo Điều 140 BLDS
Thù laoKhông có / Có: … đồngCó thù lao: lập hợp đồng ủy quyền
Chữ kýBên ủy quyền ký (đóng dấu nếu là tổ chức); nên có chữ ký bên được ủy quyềnChứng thực chữ ký khi nơi giải quyết yêu cầu


Lỗi trong mẫu và điểm không được nhầm– Ghi “thay mặt tôi làm mọi việc” – phạm vi không rõ, nơi giải quyết có thể từ chối.– Dùng giấy ủy quyền cho việc có thù lao hoặc mua bán, chuyển nhượng, thế chấp nhà đất – phải lập hợp đồng ủy quyền, thường phải công chứng.– Ủy quyền những việc pháp luật không cho ủy quyền (ví dụ đăng ký kết hôn, ly hôn, lập di chúc).– Ghi số CMND, hộ khẩu, đơn vị hành chính cấp huyện.– Không ghi thời hạn trong khi công việc kéo dài nhiều lần (ví dụ nhận lương hưu hằng tháng).– Người được ủy quyền ủy quyền lại cho người khác khi giấy không cho phép.


4. Ví dụ giấy ủy quyền đã điền

Hình 10. Ví dụ giấy ủy quyền đã điền (dữ liệu giả định)

Tình huống giả định: bà Nguyễn Thị Hạnh cho thuê căn hộ theo hợp đồng ngày 25/9/2026 nhưng đi công tác, ủy quyền cho ông Trần Minh Đức bàn giao căn hộ, ký biên bản bàn giao, chốt chỉ số điện nước và nhận 20.000.000 đồng tiền đặt cọc. Giấy ghi rõ ông Đức không được sửa đổi, thanh lý hợp đồng thuê, không được ủy quyền lại; thời hạn đến 31/10/2026; không có thù lao. Bên thuê có thể yêu cầu chứng thực chữ ký của bà Hạnh trước khi giao tiền đặt cọc.

Lưu ý khi lập giấy ủy quyền– Hỏi trước nơi giải quyết công việc có yêu cầu mẫu riêng, chứng thực hay công chứng không.– Mang bản chính giấy tờ tùy thân của người được ủy quyền khi làm việc.– Muốn chấm dứt trước hạn: thông báo cho người được ủy quyền và nơi đã nộp giấy ủy quyền.– Lập đủ bản cho hai bên và nơi giải quyết công việc.– Giữ lại chứng từ, biên nhận do người được ủy quyền giao lại.

Kết luận

Giấy ủy quyền hợp lệ cần đủ thông tin hai bên theo số định danh cá nhân, phạm vi từng việc, thời hạn, thù lao và chữ ký; việc có thù lao hoặc liên quan chuyển quyền tài sản thì lập hợp đồng ủy quyền. Dùng mẫu Ban biên tập soạn tại Mục 2.1 hoặc sửa các mẫu tải về theo cảnh báo trước khi ký. Theo dõi Kinh tế và Pháp luật (kinhtevaphapluat.vn) để cập nhật biểu mẫu ủy quyền.

Lưu ýNội dung mang tính tham khảo, cập nhật đến ngày 12/10/2026. Hình thức văn bản ủy quyền theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức giải quyết công việc.

Câu hỏi thường gặp

1. Giấy ủy quyền có bắt buộc công chứng không?
Không bắt buộc với mọi trường hợp. Giấy ủy quyền không thù lao, không chuyển quyền tài sản thường chỉ cần chứng thực chữ ký nếu nơi giải quyết yêu cầu; ủy quyền liên quan nhà đất, tài sản có đăng ký thì lập hợp đồng ủy quyền và thường phải công chứng.
2. Giấy ủy quyền không ghi thời hạn có hiệu lực bao lâu?
Theo khoản 2 Điều 140 Bộ luật Dân sự: đến khi chấm dứt giao dịch được ủy quyền; nếu không gắn với giao dịch cụ thể thì 01 năm kể từ thời điểm phát sinh quyền đại diện.
3. Giấy ủy quyền viết tay có giá trị không?
Có, nếu thể hiện đủ thông tin hai bên, nội dung, phạm vi ủy quyền và chữ ký; một số thủ tục yêu cầu chứng thực chữ ký hoặc mẫu riêng của cơ quan giải quyết.

Xem bài viết đầy đủ với tất cả tính năng tương tác

Xem bài viết đầy đủ →