Giấy Xác Nhận Là Người Gốc Việt Nam 2026: Mẫu Mới, Hướng Dẫn Cách Ghi

Super Admin •Cập nhật: 9/10/2026
Mẫu Giấy xác nhận là người gốc Việt Nam TP/QT-2025-XNNGVN và tờ khai đề nghị cấp theo Thông tư 12/2025/TT-BTP: hồ sơ, nơi nộp, thời hạn, cách ghi từng mục, ví dụ.

1. Người gốc Việt Nam và căn cứ pháp lý

Luật Quốc tịch Việt Nam 2008 (sửa đổi 2014, 2025) định nghĩa người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài là người Việt Nam đã từng có quốc tịch Việt Nam mà khi sinh ra quốc tịch được xác định theo nguyên tắc huyết thống, và con, cháu của họ, đang cư trú, sinh sống lâu dài ở nước ngoài (khoản 4 Điều 3). Từ 01/7/2025, thủ tục cấp giấy xác nhận theo Nghị định 191/2025/NĐ-CP; mẫu giấy tờ theo Thông tư 12/2025/TT-BTP (thay Thông tư 02/2020/TT-BTP).

⚖ Nghị định 191/2025/NĐ-CP – Điều 31“Điều 31. Thẩm quyền cấp Giấy xác nhận là người gốc Việt NamSở Tư pháp hoặc cơ quan đại diện, nơi người yêu cầu cấp Giấy xác nhận là người gốc Việt Nam cư trú vào thời điểm nộp hồ sơ có thẩm quyền cấp Giấy xác nhận là người gốc Việt Nam.”


⚖ Nghị định 191/2025/NĐ-CP – khoản 1 Điều 32 (hồ sơ)“1. Người yêu cầu cấp Giấy xác nhận là người gốc Việt Nam lập 01 bộ hồ sơ, gồm Tờ khai theo mẫu quy định, kèm 02 ảnh 4x6 chụp chưa quá 06 tháng và bản sao các giấy tờ sau:a) Giấy tờ về nhân thân của người đó như Chứng minh nhân dân, thẻ Căn cước công dân, thẻ căn cước, căn cước điện tử, giấy tờ cư trú, thẻ tạm trú, giấy thông hành, giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế hoặc giấy tờ xác nhận về nhân thân có dán ảnh do cơ quan có thẩm quyền cấp;b) Giấy tờ được cấp trước đây để chứng minh người đó đã từng có quốc tịch Việt Nam mà khi sinh ra quốc tịch của họ được xác định theo nguyên tắc huyết thống hoặc giấy tờ để chứng minh người đó khi sinh ra có cha mẹ hoặc ông bà nội, ông bà ngoại đã từng có quốc tịch Việt Nam, trong trường hợp cơ quan tiếp nhận không thể khai thác được trong Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.Trường hợp không có bất kỳ giấy tờ nào nêu trên thì tùy từng hoàn cảnh cụ thể, có thể nộp bản sao giấy tờ về nhân thân, quốc tịch, hộ tịch do chế độ cũ ở miền Nam hoặc giấy tờ do chính quyền cũ ở miền Bắc cấp; giấy bảo lãnh của Hội đoàn người Việt Nam ở nước ngoài nơi người đó đang cư trú, trong đó xác nhận người đó có gốc Việt Nam; giấy bảo lãnh của người có quốc tịch Việt Nam, trong đó xác nhận người đó có gốc Việt Nam; giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp trong đó ghi quốc tịch Việt Nam hoặc quốc tịch gốc Việt Nam.”


Thời hạn (khoản 2 Điều 32): trong 05 ngày làm việc kể từ ngày thụ lý, cơ quan thụ lý kiểm tra và đề nghị Công an cấp tỉnh (hồ sơ nộp tại Sở Tư pháp) hoặc Bộ Công an (hồ sơ nộp tại cơ quan đại diện) xác minh nhân thân; thời hạn xác minh 45 ngày, phức tạp không quá 60 ngày; trong 03 ngày làm việc kể từ khi có kết quả, người đứng đầu cơ quan ký cấp giấy hoặc thông báo bằng văn bản nếu không đủ cơ sở.

Hình 1. Giấy xác nhận là người gốc Việt Nam và giấy xác nhận có quốc tịch Việt Nam

2. Tải mẫu giấy xác nhận, tờ khai, giấy bảo lãnh

Hai file Word mẫu giấy xác nhận dưới đây tải trực tiếp, không cần đăng nhập. Tờ khai (2.2) và giấy bảo lãnh (2.3) do Ban biên tập soạn – tờ khai được gõ lại theo nội dung Mẫu TP/QT-2025-TKXNNGVN.1, để trống phần “Kính gửi” dùng cho mọi nơi nộp.

2.1. Giấy xác nhận là người gốc Việt Nam (Mẫu TP/QT-2025-XNNGVN)

Mẫu giấy do Sở Tư pháp hoặc cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài cấp, ban hành kèm Thông tư 12/2025/TT-BTP (áp dụng từ 01/7/2025). Người yêu cầu không tự điền; tải về để biết giấy sẽ ghi những thông tin gì và đối chiếu với tờ khai, hộ chiếu.

Hình 2. Giấy xác nhận là người gốc Việt Nam (TP/QT-2025-XNNGVN)

⬇ Tải mẫu: Giấy xác nhận là người gốc Việt Nam (Mẫu 1)

⬇ Tải mẫu: Giấy xác nhận là người gốc Việt Nam (Mẫu 2)

2.2. Tờ khai đề nghị cấp Giấy xác nhận là người gốc Việt Nam (Ban biên tập gõ lại theo Mẫu TP/QT-2025-TKXNNGVN.1)

Đây là văn bản người yêu cầu phải điền. Khi nộp, nên dán ảnh 4x6 ở góc trái như mẫu ban hành; trường hợp người đại diện theo pháp luật khai thay cho con chưa thành niên thì dùng Mẫu TKXNNGVN.2 tại nơi nộp. Sao chép nội dung dưới đây vào Word để dùng.

Hình 3. Tờ khai đề nghị cấp Giấy xác nhận là người gốc Việt Nam

Nội dung tờ khai 2.2Mẫu TP/QT-2025-TKXNNGVN.1; ô ảnh 4x6 (chụp không quá 6 tháng); Quốc hiệu, tiêu ngữ; địa danh, ngày tháng năm. TỜ KHAI ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY XÁC NHẬN LÀ NGƯỜI GỐC VIỆT NAM. Kính gửi (1): …Họ, chữ đệm và tên (2) …; Giới tính …; Ngày, tháng, năm sinh …; Số định danh cá nhân/số CMND/CCCD/thẻ căn cước/căn cước điện tử đã từng được cấp (nếu có) …Nơi sinh (3) …; Nơi đăng ký khai sinh (4) …; Quốc tịch (5) …; Hộ chiếu/Giấy tờ có giá trị thay thế … số … do … cấp ngày …; Nơi cư trú …Ngày, tháng, năm xuất cảnh (nếu có) (6) …; Nơi cư trú tại Việt Nam trước khi xuất cảnh (nếu có) (6) …Giấy tờ chứng minh đã từng có quốc tịch Việt Nam theo huyết thống hoặc cha mẹ, ông bà nội, ông bà ngoại đã từng có quốc tịch Việt Nam, hoặc giấy tờ thay thế: 1, … 2, … 3, …Đề nghị … (1) cấp cho tôi Giấy xác nhận là người gốc Việt Nam. Cam đoan; Người khai (ký và ghi rõ họ, chữ đệm và tên).


2.3. Giấy bảo lãnh xác nhận người có gốc Việt Nam (Ban biên tập soạn)

Dùng khi không có giấy tờ chứng minh: Nghị định 191/2025/NĐ-CP cho phép nộp giấy bảo lãnh của người có quốc tịch Việt Nam xác nhận người yêu cầu có gốc Việt Nam. Mẫu ghi rõ quan hệ thân thuộc, người cha mẹ/ông bà từng có quốc tịch Việt Nam và giấy tờ kèm theo.

Hình 4. Giấy bảo lãnh xác nhận người có gốc Việt Nam (Ban biên tập soạn)

Nội dung mẫu 2.3Quốc hiệu, tiêu ngữ; địa danh, ngày tháng năm. GIẤY BẢO LÃNH xác nhận người có gốc Việt Nam (kèm hồ sơ đề nghị cấp Giấy xác nhận là người gốc Việt Nam). Kính gửi: … (Sở Tư pháp/Cơ quan đại diện nơi người được bảo lãnh cư trú).1. Người bảo lãnh (có quốc tịch Việt Nam): họ tên, ngày sinh, số định danh cá nhân, nơi cư trú; quan hệ với người được bảo lãnh: □ cha/mẹ □ ông/bà □ anh/chị/em □ cô/dì/chú/bác □ khác.2. Người được bảo lãnh: họ tên theo hộ chiếu, ngày sinh, quốc tịch, hộ chiếu số … do … cấp ngày …, nơi cư trú.3. Nội dung bảo lãnh: xác nhận ông/bà … là người có gốc Việt Nam; cha/mẹ/ông/bà của người được bảo lãnh là … đã từng có quốc tịch Việt Nam (giấy tờ kèm theo …); cam đoan; NGƯỜI BẢO LÃNH ký, ghi rõ họ tên.


3. Cách ghi và lỗi trong mẫu

Hình 5. Giấy xác nhận là người gốc Việt Nam – các mục do cơ quan cấp ghi

Mục trong tờ khaiCách ghiVí dụ
Kính gửi (1)Sở Tư pháp tỉnh/thành phố hoặc cơ quan đại diện nơi đang cư trúSở Tư pháp TP. Hồ Chí Minh
Họ, chữ đệm và tên (2)Chữ in hoa đúng như hộ chiếu (hộ chiếu không dấu thì ghi không dấu)NGUYEN THANH TRUC
Nơi sinh (3)Sinh ở Việt Nam: 02 cấp hành chính; ở nước ngoài: thành phố, quốc giaThành phố Sydney, Australia
Nơi đăng ký khai sinh (4)Cơ quan đăng ký Việt Nam, cơ quan đại diện hoặc cơ quan nước ngoàiCơ quan hộ tịch bang New South Wales
Quốc tịch (5)Tên quốc gia phiên âm La-tinh hoặc tiếng Việt; nhiều quốc tịch thì ghi đủAustralia (Ô-xtrây-li-a)
Xuất cảnh (6)Xuất cảnh nhiều lần: ghi lần đầu; sinh ở nước ngoài thì ghi “Không”Không
Giấy tờ kèm theoGiấy tờ của bản thân, cha mẹ, ông bà; không có thì giấy bảo lãnhGiấy khai sinh của cha cấp năm 1968


Hình 6. Tờ khai đề nghị cấp Giấy xác nhận là người gốc Việt Nam – cách ghi

Lỗi trong mẫu và điểm không được nhầm– Tự điền vào “Giấy xác nhận là người gốc Việt Nam” (Mẫu 1, 2) rồi nộp: đây là giấy cơ quan có thẩm quyền ký, đóng dấu – người yêu cầu chỉ nộp tờ khai.– Mẫu 2 bị lệch bố cục (quốc hiệu, các dòng chấm xuống dòng sai, kéo dài 4 trang): chỉnh lại lề, cỡ chữ trước khi in.– Dùng mẫu ký hiệu “TP/QT-2024-XNNGVN”, “TPQT-2024-TKXNNGVN.1” (Thông tư 04/2024/TT-BTP) hoặc “TP/QT-2020-…”: không dùng từ 01/7/2025 – dùng ký hiệu TP/QT-2025.– Tờ khai tải từ website của một cơ quan đại diện in sẵn “Kính gửi: Đại sứ quán Việt Nam tại Đức”: chỉ dùng khi nộp tại Đức; nộp tại Việt Nam thì gửi Sở Tư pháp nơi cư trú.– Nhầm với Giấy xác nhận có quốc tịch Việt Nam: người hiện còn quốc tịch Việt Nam phải xin giấy xác nhận có quốc tịch, không xin giấy gốc Việt Nam.– Ghi tên có dấu tiếng Việt trong khi hộ chiếu nước ngoài in không dấu: phải ghi đúng như hộ chiếu để tránh lệch thông tin.– Bỏ trống phần giấy tờ chứng minh vì “không có giấy tờ”: liệt kê giấy tờ chế độ cũ, giấy tờ nước ngoài ghi quốc tịch Việt Nam hoặc giấy bảo lãnh.– Ghi nơi sinh ba cấp (xã – huyện – tỉnh) khi sinh ở Việt Nam: chú thích (3) yêu cầu 02 cấp hành chính.


4. Ví dụ tờ khai đã điền

Hình 7. Ví dụ tờ khai đề nghị cấp Giấy xác nhận là người gốc Việt Nam (dữ liệu giả định)

Trong ví dụ: chị Nguyen Thanh Truc sinh năm 1995 tại Sydney, mang quốc tịch Australia; cha mẹ từng có quốc tịch Việt Nam. Chị đang thuê căn hộ và cư trú tại TP. Hồ Chí Minh nên nộp tờ khai tại Sở Tư pháp TP. Hồ Chí Minh; họ tên ghi in hoa, không dấu đúng như hộ chiếu Australia; mục xuất cảnh ghi “Không” vì sinh ở nước ngoài; giấy tờ kèm theo là giấy khai sinh của cha cấp năm 1968 tại Sài Gòn, giấy khai sinh của chị ghi tên cha mẹ và hộ chiếu Việt Nam đã hết hạn của mẹ.

⚖ Luật Đất đai 2024 – trích Điều 44“1. Người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài được phép nhập cảnh vào Việt Nam thì được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam; có quyền sử dụng đất ở do nhận chuyển quyền sử dụng đất ở trong các dự án phát triển nhà ở.2. Người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này có các quyền và nghĩa vụ sau đây: …c) Chuyển nhượng, cho thuê, tặng cho, để thừa kế, góp vốn bằng quyền sử dụng đất ở theo quy định của Luật này; …”


Lưu ý khi thuê, cho thuê nhà với người gốc Việt Nam– Chủ nhà là người gốc Việt Nam cho thuê nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở: được phép theo điểm c khoản 2 Điều 44; bên thuê nên xem Giấy chứng nhận và giấy tờ chứng minh chủ nhà thuộc đối tượng được sở hữu (thường là Giấy xác nhận là người gốc Việt Nam kèm hộ chiếu, giấy tờ nhập cảnh).– Người gốc Việt Nam đi thuê nhà ở Việt Nam: dùng hộ chiếu nước ngoài nên thủ tục khai báo tạm trú theo quy định đối với người nước ngoài – chủ nhà cần khai báo đúng hạn.– Giấy xác nhận là người gốc Việt Nam không phải giấy tờ quốc tịch Việt Nam: không dùng để đăng ký cư trú như công dân Việt Nam.– Ký hợp đồng thuê bằng song ngữ nếu một bên không đọc được tiếng Việt; bản tiếng Việt là căn cứ khi có tranh chấp nếu hai bên thỏa thuận.

Kết luận

Năm 2026, Giấy xác nhận là người gốc Việt Nam theo Mẫu TP/QT-2025-XNNGVN do Sở Tư pháp hoặc cơ quan đại diện cấp; người yêu cầu điền Tờ khai TP/QT-2025-TKXNNGVN.1, ghi tên đúng hộ chiếu, nơi sinh theo quy định và kèm giấy tờ chứng minh gốc Việt hoặc giấy bảo lãnh. Giấy này giúp chứng minh đối tượng được sở hữu, cho thuê nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở. Theo dõi Kinh tế và Pháp luật (kinhtevaphapluat.vn) để cập nhật các mẫu mới nhất.

Lưu ýNội dung mang tính tham khảo, cập nhật đến ngày 09/10/2026. Lệ phí và cách nộp trực tuyến theo hướng dẫn của Sở Tư pháp hoặc cơ quan đại diện nơi nộp hồ sơ.

Câu hỏi thường gặp

1. Mẫu giấy xác nhận là người gốc Việt Nam mới nhất là mẫu nào?
Mẫu TP/QT-2025-XNNGVN ban hành kèm Thông tư 12/2025/TT-BTP, áp dụng từ 01/7/2025; tờ khai đề nghị cấp là Mẫu TP/QT-2025-TKXNNGVN.1 (người đại diện dùng .2).
2. Xin giấy xác nhận là người gốc Việt Nam ở đâu?
Tại Sở Tư pháp hoặc cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài nơi người yêu cầu cư trú vào thời điểm nộp hồ sơ (Điều 31 Nghị định 191/2025/NĐ-CP).
3. Hồ sơ gồm những gì?
Tờ khai, 02 ảnh 4x6 chụp chưa quá 06 tháng, bản sao giấy tờ nhân thân và giấy tờ chứng minh gốc Việt Nam; không có giấy tờ thì nộp giấy tờ chế độ cũ, giấy tờ nước ngoài ghi quốc tịch Việt Nam hoặc giấy bảo lãnh (khoản 1 Điều 32).

Xem bài viết đầy đủ với tất cả tính năng tương tác

Xem bài viết đầy đủ →