1. Căn cứ pháp lý năm 2026
Chương trình tín dụng học sinh, sinh viên đang thực hiện theo Quyết định 157/2007/QĐ-TTg ngày 27/9/2007, được sửa đổi bởi Quyết định 05/2022/QĐ-TTg (hiệu lực từ 19/5/2022). Quyết định gốc yêu cầu xác nhận của nhà trường đối với người học từ năm thứ hai.
| ⚖ Quyết định 157/2007/QĐ-TTg – trích Điều 4 (điều kiện vay vốn) | “2. Đối với học sinh, sinh viên năm thứ nhất phải có giấy báo trúng tuyển hoặc giấy xác nhận được vào học của nhà trường. | 3. Đối với học sinh, sinh viên từ năm thứ hai trở đi phải có xác nhận của nhà trường về việc đang theo học tại trường và không bị xử phạt hành chính trở lên về các hành vi: cờ bạc, nghiện hút, trộm cắp, buôn lậu.” |
| ⚖ Quyết định 05/2022/QĐ-TTg – trích nội dung sửa khoản 1 Điều 5 Quyết định 157/2007/QĐ-TTg | “1. Mức vay vốn tối đa là 4.000.000 đồng/tháng/học sinh, sinh viên.” |
| ⚖ Luật Căn cước 2023 – trích khoản 2 Điều 46 | “2. Chứng minh nhân dân còn hạn sử dụng đến sau ngày 31 tháng 12 năm 2024 thì có giá trị sử dụng đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2024. …” |
Đối tượng được vay theo Điều 2 Quyết định 157/2007/QĐ-TTg (đã sửa đổi): học sinh, sinh viên mồ côi cả cha lẫn mẹ hoặc mồ côi cha hoặc mẹ nhưng người còn lại không có khả năng lao động; thành viên hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ có mức sống trung bình; người học có gia đình gặp khó khăn tài chính do tai nạn, bệnh tật, thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh có xác nhận của UBND cấp xã nơi cư trú. Việc cho vay thực hiện thông qua hộ gia đình; người học mồ côi theo trường hợp trên được trực tiếp vay tại Ngân hàng Chính sách xã hội nơi nhà trường đóng trụ sở.
Từ ngày 28/8/2025, người học các ngành khoa học, công nghệ, kỹ thuật và toán (STEM) có thêm chương trình vay theo Quyết định 29/2025/QĐ-TTg, với mẫu tờ khai riêng tại Phụ lục I và Phụ lục II của Quyết định. Dự thảo quyết định mới nâng mức vay chương trình chung lên 8 triệu đồng/tháng đang được lấy ý kiến, chưa có hiệu lực tại thời điểm cập nhật.
Hình 1. Vay vốn sinh viên tại Ngân hàng Chính sách xã hội: giấy tờ của nhà trường theo từng chương trình
2. Tải mẫu giấy xác nhận vay vốn
Các file dưới đây tải trực tiếp, không cần đăng nhập; mỗi mẫu một ảnh minh họa. Mẫu 2.4 do Ban biên tập soạn trên khung Mẫu số 01/TDSV, cập nhật số định danh cá nhân và trình độ đào tạo theo quy định hiện hành.
2.1. Mẫu số 01/TDSV – Giấy xác nhận của nhà trường để vay vốn
Mẫu do Ngân hàng Chính sách xã hội ban hành cho chương trình tín dụng học sinh, sinh viên: góc phải ghi “Mẫu số: 01/TDSV (Do HSSV lập)”, gồm thông tin người học, trường, ngành, thời gian học, học phí, diện miễn giảm, mồ côi và tài khoản nhà trường. Một số mục còn ghi CMND, TCCN, “dạy nghề” – sửa theo Mục 3.
Hình 2. Mẫu số 01/TDSV – Giấy xác nhận của nhà trường để vay vốn
⬇ Tải mẫu: Giấy xác nhận vay vốn (Mẫu 1)
⬇ Tải mẫu: Giấy xác nhận vay vốn (Mẫu 2)
2.2. Giấy xác nhận vay vốn – bản tiêu đề Bộ Giáo dục và Đào tạo
Cùng nội dung với Mẫu số 01/TDSV nhưng tiêu đề trái ghi “Bộ Giáo dục và Đào tạo – Trường …”, không có dòng số hiệu mẫu, gọn trong một trang. Phù hợp trường trực thuộc Bộ; trường thuộc bộ, ngành, địa phương khác sửa lại cơ quan chủ quản.
Hình 3. Giấy xác nhận vay vốn – bản tiêu đề Bộ Giáo dục và Đào tạo
⬇ Tải mẫu: Giấy xác nhận vay vốn (Mẫu 3)
2.3. Tờ khai vay vốn ngành STEM theo Quyết định 29/2025/QĐ-TTg
File PDF gồm Phụ lục I (tờ khai thông tin tại thời điểm đề nghị vay vốn, có phần xác nhận của cơ sở giáo dục), Phụ lục II (tờ khai thông tin hằng năm) và Phụ lục III (mẫu báo cáo của ngân hàng). Dùng cho người học các ngành khoa học, công nghệ, kỹ thuật và toán.
Hình 4. Tờ khai vay vốn ngành STEM theo Quyết định 29/2025/QĐ-TTg
⬇ Tải mẫu: Tờ khai vay vốn ngành STEM – .pdf (Phụ lục I, II)
2.4. Mẫu giấy xác nhận vay vốn 2026 – cập nhật thông tin căn cước (Ban biên tập soạn)
Giữ nguyên các mục của Mẫu số 01/TDSV để ngân hàng tiếp nhận, thay “CMND số … ngày cấp … nơi cấp” bằng số định danh cá nhân, đổi “hệ đào tạo … dạy nghề” thành trình độ đào tạo, thêm dòng “đang học năm thứ”. Sao chép nội dung dưới đây vào Word để dùng.
Hình 5. Mẫu giấy xác nhận vay vốn 2026 – cập nhật thông tin căn cước (Ban biên tập soạn)
| Nội dung mẫu 2.4 | Góc phải trên: Mẫu số: 01/TDSV (Do HSSV lập). Tiêu đề trái: TRƯỜNG …; tiêu đề phải: Quốc hiệu, tiêu ngữ. GIẤY XÁC NHẬN (Dùng để vay vốn tín dụng học sinh, sinh viên tại Ngân hàng Chính sách xã hội). | Họ và tên học sinh (sinh viên) …; Ngày sinh …; Giới tính: Nam □ Nữ □; Số định danh cá nhân (số thẻ căn cước) … | Mã trường theo học (mã tuyển sinh) …; Tên trường …; Ngành học …; Trình độ đào tạo: □ Đại học □ Cao đẳng □ Trung cấp; Khóa …; Loại hình đào tạo …; Lớp …; Mã số HSSV …; Khoa … | Ngày nhập học …; Thời gian ra trường dự kiến (tháng/năm) …; (Thời gian học tại trường: … tháng); Hiện đang học năm thứ … | – Số tiền học phí hằng tháng: … đồng. Thuộc diện: □ Không miễn giảm □ Giảm học phí □ Miễn học phí. Thuộc đối tượng: □ Mồ côi □ Không mồ côi. | – Trong thời gian theo học tại trường, anh (chị) … không bị xử phạt hành chính trở lên về các hành vi: cờ bạc, nghiện hút, trộm cắp, buôn lậu. | – Số tài khoản của nhà trường: … tại Ngân hàng … | …, ngày … tháng … năm … – TL. HIỆU TRƯỞNG (ký, ghi rõ họ tên, chức vụ, đóng dấu). |
3. Hướng dẫn cách ghi và lỗi cần sửa
Hình 6. Mẫu số 01/TDSV – điểm cần sửa khi điền
Hình 7. Tờ khai theo Phụ lục I Quyết định 29/2025/QĐ-TTg – cách ghi
| Mục | Cách ghi |
| Họ tên, ngày sinh, giới tính | Ghi đúng như thẻ căn cước và hồ sơ sinh viên; họ tên viết hoa có dấu |
| Số định danh cá nhân | Ghi 12 số trên thẻ căn cước/căn cước công dân; không ghi số CMND |
| Mã trường, tên trường | Mã tuyển sinh của trường và tên đầy đủ theo quyết định thành lập |
| Ngành, trình độ, khóa, lớp, khoa | Chép theo thẻ sinh viên hoặc cổng thông tin đào tạo |
| Ngày nhập học, ra trường | Ngày nhập học theo quyết định trúng tuyển; ra trường ghi tháng/năm dự kiến; thời gian học tính bằng tháng |
| Học phí hằng tháng | Mức học phí của năm học quy đổi theo tháng; trường thu theo tín chỉ thì phòng tài chính xác nhận mức bình quân |
| Diện miễn giảm, mồ côi | Đánh dấu một ô theo quyết định miễn, giảm học phí và hồ sơ của trường |
| Tài khoản nhà trường, ký xác nhận | Do nhà trường điền; người ký là hiệu trưởng hoặc người được ủy quyền (TL. Hiệu trưởng), đóng dấu |
| Lỗi trong mẫu và điểm không được nhầm | – Mẫu 2.1, 2.2, 2.3 ghi “CMND số … ngày cấp … Nơi cấp”: chứng minh nhân dân hết giá trị từ 01/01/2025 – ghi số định danh cá nhân. | – “Mã quy ước trong tuyển sinh ĐH, CĐ, TCCN” và “Hệ đào tạo (Đại học, cao đẳng, dạy nghề)”: không còn dùng khái niệm trung cấp chuyên nghiệp, dạy nghề – ghi trình độ đại học, cao đẳng hoặc trung cấp. | – “Thời gian ra trường (tháng/năm): …/…/…” có ba ô: chỉ ghi tháng và năm dự kiến. | – Mẫu 2.1, 2.2 in sẵn “HIỆU TRƯỞNG (GIÁM ĐỐC)”: nếu người ký là trưởng phòng được ủy quyền thì ghi “TL. HIỆU TRƯỞNG” kèm chức vụ, họ tên người ký. | – Tờ khai Phụ lục I Quyết định 29/2025/QĐ-TTg vẫn ghi “CCCD số … ngày cấp … Nơi cấp”: ghi theo thẻ đang dùng, không tự bỏ mục khỏi mẫu do Thủ tướng ban hành. | – Không dùng Mẫu số 01/TDSV cho chương trình vay ngành STEM và ngược lại – hai chương trình có hồ sơ khác nhau. | – Không dùng mẫu của trường khác có in sẵn tên trường, số tài khoản, chữ ký cán bộ – phải xin xác nhận tại chính trường đang học. |
4. Ví dụ giấy xác nhận đã điền
Hình 8. Ví dụ giấy xác nhận vay vốn đã điền (dữ liệu giả định)
Trong ví dụ: sinh viên năm thứ hai ngành Kế toán, hệ đại học chính quy, nhập học ngày 05/9/2025, dự kiến ra trường tháng 06/2029, học phí 1.850.000 đồng/tháng, không thuộc diện miễn giảm, không mồ côi. Gia đình thuộc hộ cận nghèo nên được vay vốn qua hộ gia đình; vì đã sang năm thứ hai, hồ sơ phải có giấy xác nhận của nhà trường đã ký thừa lệnh hiệu trưởng và đóng dấu.
| Lưu ý khi dùng tiền vay cho học phí và thuê nhà trọ | – Tiền vay dùng cho học phí, sinh hoạt phí; sinh viên ở trọ nên giữ hợp đồng thuê nhà, biên nhận tiền phòng để chủ động cân đối chi tiêu. | – Xin giấy xác nhận sớm khi bắt đầu năm học, trước các đợt giải ngân của Ngân hàng Chính sách xã hội tại địa phương. | – Kiểm tra kỹ họ tên, số định danh, ngày ra trường dự kiến – sai lệch dễ bị trả hồ sơ. | – Thay đổi trường, ngành, bị buộc thôi học hoặc tốt nghiệp sớm phải báo cho gia đình và ngân hàng để điều chỉnh khoản vay. |
Kết luận
Giấy xác nhận vay vốn cho sinh viên năm 2026 vẫn dùng Mẫu số 01/TDSV cho chương trình chung và tờ khai Phụ lục I, II Quyết định 29/2025/QĐ-TTg cho ngành STEM. Sinh viên từ năm thứ hai cần xin xác nhận của trường, ghi số định danh thay cho CMND, ghi đúng trình độ đào tạo, thời gian ra trường và học phí. Theo dõi Kinh tế và Pháp luật (kinhtevaphapluat.vn) để cập nhật khi quyết định mới về mức vay được ban hành.
| Lưu ý | Nội dung mang tính tham khảo, cập nhật đến ngày 08/10/2026. Hồ sơ, thời điểm giải ngân thực hiện theo hướng dẫn của Ngân hàng Chính sách xã hội nơi gia đình cư trú; mẫu xác nhận có thể được nhà trường hoặc ngân hàng điều chỉnh. |