1. Giấy đề nghị thanh toán dùng khi nào
| Chứng từ | Dùng khi | Mẫu |
| Giấy đề nghị tạm ứng | Cần tiền trước để thực hiện công việc | 03-TT |
| Giấy thanh toán tiền tạm ứng | Quyết toán khoản đã tạm ứng | 04-TT |
| Giấy đề nghị thanh toán | Đã tự chi, chưa nhận tạm ứng, nay đề nghị hoàn trả | 05-TT |
| Phiếu chi, ủy nhiệm chi | Kế toán chi tiền sau khi được duyệt | 02-TT / chứng từ ngân hàng |
| ⚖ Căn cứ pháp lý | Điều 16 Luật Kế toán 2015: chứng từ kế toán phải có tên, số hiệu, ngày lập, tên người lập và nhận, nội dung nghiệp vụ, số tiền bằng số và bằng chữ, chữ ký người lập, người duyệt. | Thông tư 99/2025/TT-BTC ngày 27/10/2025 hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp, áp dụng từ năm tài chính 2026, thay thế Thông tư 200/2014/TT-BTC; Mẫu 05-TT là giấy đề nghị thanh toán. | Thông tư 133/2016/TT-BTC (sửa đổi bởi Thông tư 46/2025/TT-BTC) áp dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa; doanh nghiệp siêu nhỏ có thể áp dụng Thông tư 58/2026/TT-BTC. | Chứng từ chi có hóa đơn từ 05 triệu đồng trở lên (đã gồm thuế GTGT) cần thanh toán không dùng tiền mặt để được khấu trừ thuế và tính vào chi phí được trừ. |
2. Tải mẫu giấy đề nghị thanh toán
Mục 2.1, 2.2 là mẫu do Ban biên tập soạn. Từ Mục 2.3 là mẫu tải trực tiếp, không cần đăng nhập.
2.1. Giấy đề nghị thanh toán có bảng chi tiết (Ban biên tập soạn)
Giữ khung Mẫu 05-TT Thông tư 99, thêm số giấy, bảng chi tiết từng chứng từ và hình thức nhận tiền (tiền mặt/chuyển khoản) để kế toán đối chiếu nhanh.
Hình 1. Giấy đề nghị thanh toán có bảng chi tiết (Ban biên tập soạn)
| Nội dung mẫu 2.1 | Đơn vị, địa chỉ; Mẫu số 05-TT; GIẤY ĐỀ NGHỊ THANH TOÁN; ngày, số; kính gửi; người đề nghị, bộ phận; nội dung; bảng STT – nội dung chi – chứng từ – số tiền; tổng tiền bằng số, bằng chữ; hình thức nhận tiền; số chứng từ gốc; 4 chữ ký. |
2.2. Bảng kê chứng từ đề nghị thanh toán (Ban biên tập soạn)
Dùng khi một giấy đề nghị kèm nhiều hóa đơn: kê số hóa đơn, ngày, đơn vị bán, tiền chưa thuế, thuế GTGT, tổng tiền.
Hình 2. Bảng kê chứng từ đề nghị thanh toán (Ban biên tập soạn)
| Nội dung mẫu 2.2 | BẢNG KÊ CHỨNG TỪ ĐỀ NGHỊ THANH TOÁN kèm giấy đề nghị số…; bảng 8 cột; lưu ý thanh toán không dùng tiền mặt; người lập, kế toán kiểm tra ký. |
2.3. Mẫu 05-TT theo Thông tư 99/2025/TT-BTC
Áp dụng từ năm tài chính 2026 cho doanh nghiệp theo chế độ kế toán Thông tư 99 (thay Thông tư 200). Có 4 chữ ký: người đề nghị, phụ trách bộ phận, kế toán trưởng, người duyệt; Mẫu 2 kèm hướng dẫn mục đích, cách ghi.
Hình 3. Mẫu 05-TT theo Thông tư 99/2025/TT-BTC
⬇ Tải mẫu: Giấy đề nghị thanh toán Mẫu 05-TT Thông tư 99 (Mẫu 1)
⬇ Tải mẫu: Giấy đề nghị thanh toán Mẫu 05-TT Thông tư 99 (Mẫu 2)
2.4. Mẫu 05-TT theo Thông tư 133/2016/TT-BTC
Dành cho doanh nghiệp nhỏ và vừa đang áp dụng chế độ kế toán Thông tư 133 (đã sửa đổi bởi Thông tư 46/2025/TT-BTC). Có 3 chữ ký: người đề nghị, kế toán trưởng, người duyệt.
Hình 4. Mẫu 05-TT theo Thông tư 133/2016/TT-BTC
⬇ Tải mẫu: Giấy đề nghị thanh toán Mẫu 05-TT Thông tư 133 (Mẫu 1)
⬇ Tải mẫu: Giấy đề nghị thanh toán Mẫu 05-TT Thông tư 133 (Mẫu 2)
2.5. Giấy đề nghị thanh toán nội bộ mở rộng
Mẫu tự thiết kế: số đề nghị, đối tượng nhận tiền, hợp đồng/PO/hóa đơn, hình thức thanh toán, tài khoản ngân hàng và checklist kiểm tra trước khi trình duyệt – hợp với doanh nghiệp có quy trình duyệt chi nhiều cấp.
Hình 5. Giấy đề nghị thanh toán nội bộ mở rộng
⬇ Tải mẫu: Giấy đề nghị thanh toán nội bộ
2.6. Giấy đề nghị thanh toán công nợ gửi khách hàng
Dùng khi doanh nghiệp đề nghị đối tác thanh toán theo hợp đồng, hóa đơn – khác với Mẫu 05-TT là chứng từ nội bộ.
Hình 6. Giấy đề nghị thanh toán công nợ gửi khách hàng
⬇ Tải mẫu: Giấy đề nghị thanh toán công nợ (Mẫu 1)
⬇ Tải mẫu: Giấy đề nghị thanh toán công nợ (Mẫu 2)
⬇ Tải mẫu: Giấy đề nghị thanh toán công nợ theo hóa đơn (Mẫu 3)
⬇ Tải mẫu: Giấy đề nghị thanh toán công nợ theo hóa đơn (Mẫu 4)
3. Cách viết giấy đề nghị thanh toán
Hình 7. Giấy đề nghị thanh toán Mẫu 05-TT: các mục cần ghi
| Mục | Cách ghi |
| Đơn vị, địa chỉ | Tên doanh nghiệp, bộ phận, địa chỉ ở góc trên bên trái |
| Ngày lập | Ngày người đề nghị lập giấy |
| Kính gửi | Giám đốc hoặc người được ủy quyền duyệt chi |
| Người đề nghị, bộ phận | Họ tên người đã chi tiền; phòng ban hoặc địa chỉ |
| Nội dung thanh toán | Ghi cụ thể: mua gì, phục vụ việc gì, căn cứ quyết định cử đi công tác, kế hoạch… |
| Số tiền | Bằng số và bằng chữ, khớp tổng chứng từ gốc |
| Kèm theo … chứng từ gốc | Số lượng hóa đơn, biên lai, vé… đính kèm |
| Chữ ký | Người đề nghị, phụ trách bộ phận (Thông tư 99), kế toán trưởng, người duyệt |
4. Quy trình duyệt và chi tiền
| Bước | Việc cần làm |
| 1 | Người đã chi lập giấy đề nghị thanh toán, đính kèm chứng từ gốc |
| 2 | Phụ trách bộ phận xác nhận khoản chi phục vụ công việc |
| 3 | Kế toán trưởng soát xét chứng từ, ghi ý kiến |
| 4 | Giám đốc hoặc người được ủy quyền duyệt chi |
| 5 | Kế toán lập phiếu chi (hoặc ủy nhiệm chi), thủ quỹ chi tiền; lưu giấy đề nghị kèm phiếu chi |
5. Ví dụ giấy đã điền
Hình 8. Ví dụ giấy đề nghị thanh toán đã điền (dữ liệu giả định)
Tình huống giả định: Nhân viên kinh doanh Vũ Thị Hà tự chi vé máy bay, khách sạn, taxi khi đi công tác Đà Nẵng, tổng 4.870.000 đồng. Chị lập giấy đề nghị thanh toán kèm 03 chứng từ gốc, đề nghị nhận qua chuyển khoản; trình phụ trách bộ phận, kế toán trưởng và giám đốc duyệt.
Kết luận
Chọn đúng Mẫu 05-TT theo chế độ kế toán đang áp dụng, ghi rõ nội dung, số tiền và số chứng từ gốc để khoản chi được duyệt nhanh, hợp lệ khi quyết toán thuế. Theo dõi Kinh tế và Pháp luật (kinhtevaphapluat.vn) để cập nhật thêm biểu mẫu kế toán.
| Lưu ý | Nội dung mang tính tham khảo, cập nhật đến ngày 21/10/2026. Áp dụng theo quy chế tài chính và chế độ kế toán doanh nghiệp đã đăng ký. |