Giấy Bảo Lãnh Cho Người Nước Ngoài Thường Trú Tại Việt Nam

Super Admin •Cập nhật: 16/10/2026
Tải Mẫu NA11 giấy bảo lãnh cho người nước ngoài thường trú tại Việt Nam theo Thông tư 70/2026/TT-BCA (từ 01/7/2026): ai được bảo lãnh, hồ sơ xin thường trú, cách ghi, ví dụ.

1. Khi nào cần giấy bảo lãnh cho người nước ngoài thường trú

Người nước ngoài là thân nhân (cha, mẹ, vợ, chồng, con) của công dân Việt Nam đang thường trú tại Việt Nam có thể được xét cho thường trú khi có người bảo lãnh và đáp ứng các điều kiện theo Luật Xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam. Giấy bảo lãnh Mẫu NA11 là một thành phần trong hồ sơ xin thường trú. Thông tư 70/2026/TT-BCA sửa đổi, bổ sung Thông tư 04/2015/TT-BCA và Thông tư 31/2015/TT-BCA, ban hành mẫu NA11 mới.

Hình 1. Hồ sơ xin thường trú có Giấy bảo lãnh NA11

⚖ Luật Xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam – Điều 41 (tóm tắt)Hồ sơ xin thường trú gồm: đơn xin thường trú; lý lịch tư pháp do nước mà người đó là công dân cấp; công hàm của cơ quan đại diện nước đó; bản sao hộ chiếu có chứng thực; giấy tờ chứng minh đủ điều kiện xét thường trú (Điều 40); giấy bảo lãnh đối với người nước ngoài quy định tại khoản 3 Điều 39.Trong thời hạn 04 tháng kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Bộ trưởng Bộ Công an xem xét, quyết định cho thường trú; trường hợp cần thẩm tra bổ sung có thể kéo dài thêm nhưng không quá 02 tháng.Trong thời hạn 03 tháng kể từ khi nhận được thông báo giải quyết, người nước ngoài phải đến cơ quan quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh nơi xin thường trú để nhận thẻ thường trú.


⚖ Mẫu NA11 Thông tư 70/2026/TT-BCA – ghi chú (1), (3), (4)“(1) Nộp kèm theo đơn xin thường trú (mẫu NA12).”“(3) Ghi rõ quan hệ với người bảo lãnh và kèm theo giấy tờ chứng minh.”“(4) Đánh dấu x vào ô tương ứng và kèm theo giấy tờ chứng minh.”


2. Tải Mẫu NA11 mới nhất

Mục 2.1 là Mẫu NA11 do Ban biên tập trình bày theo Thông tư 70/2026/TT-BCA. Mục 2.2 là file mẫu hiện hành (Word và bộ biểu mẫu .zip); Mục 2.3 là phiên bản trước để đối chiếu. Các file tải trực tiếp, không cần đăng nhập, không có logo.

2.1. Mẫu NA11 (Ban biên tập trình bày)

Gồm Quốc hiệu, tên giấy; I. Người bảo lãnh (7 mục); II. Người được bảo lãnh (bảng 10 cột); III. Nội dung bảo lãnh (địa chỉ thường trú, bảo đảm nhà ở, nguồn sống); cam đoan, chữ ký; ghi chú.

Hình 2. Mẫu NA11 (Ban biên tập trình bày)

Nội dung mẫu 2.1CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM – Độc lập - Tự do - Hạnh phúc. GIẤY BẢO LÃNH CHO NGƯỜI NƯỚC NGOÀI THƯỜNG TRÚ TẠI VIỆT NAM (1)I. Người bảo lãnh: 1. Họ tên: …… 2. Giới tính: Nam ☐ Nữ ☐ 3. Sinh ngày: …… 4. Địa chỉ thường trú: …… 5. Căn cước công dân/Căn cước/Hộ chiếu số: …… cấp ngày: …… cơ quan cấp: …… 6. Nghề nghiệp: …… Nơi làm việc hiện nay: …… 7. Số điện thoại: …… Email: ……II. Người được bảo lãnh: TT – Họ tên (chữ in hoa) – Giới tính – Ngày sinh – Quốc tịch (2) – Hộ chiếu số – Nghề nghiệp – Điện thoại – Email – Quan hệ (3).III. Nội dung bảo lãnh: 1. Bảo lãnh cho thân nhân nêu ở Mục II được thường trú tại địa chỉ: …… 2. Đảm bảo về cuộc sống cho thân nhân sau khi được thường trú (4): a. Về nhà ở: Người bảo lãnh cung cấp hoặc cho ở cùng nhà ☐ / Người được bảo lãnh tự mua ☐; b. Về nguồn sống thường xuyên: Người bảo lãnh cung cấp tài chính để nuôi dưỡng ☐ / Người được bảo lãnh tự túc ☐.Tôi xin cam đoan những nội dung trên là đúng sự thật. Làm tại ……, ngày … tháng … năm …… Người bảo lãnh (ký, ghi rõ họ tên).Ghi chú: (1) Nộp kèm theo đơn xin thường trú (mẫu NA12). (2) Ghi theo quy định của Luật Quốc tịch Việt Nam và Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam. (3) Ghi rõ quan hệ với người bảo lãnh và kèm theo giấy tờ chứng minh. (4) Đánh dấu x vào ô tương ứng và kèm theo giấy tờ chứng minh.


2.2. Mẫu NA11 – Giấy bảo lãnh cho người nước ngoài thường trú tại Việt Nam (Thông tư 70/2026/TT-BCA)

Mẫu hiện hành áp dụng từ 01/7/2026: I. Người bảo lãnh (họ tên, giới tính, ngày sinh, địa chỉ thường trú, căn cước công dân/căn cước/hộ chiếu, nghề nghiệp, điện thoại, email); II. Người được bảo lãnh (bảng 10 cột, có điện thoại, email, quan hệ); III. Nội dung bảo lãnh (địa chỉ thường trú, bảo đảm nhà ở và nguồn sống); chữ ký người bảo lãnh. Mẫu 1 là file Word riêng; Mẫu 2 là bộ biểu mẫu Thông tư 70/2026/TT-BCA (.zip, gồm NA5–NA8, NA11–NA17).

Hình 3. Mẫu NA11 – Giấy bảo lãnh cho người nước ngoài thường trú tại Việt Nam (Thông tư 70/2026/TT-BCA)

⬇ Tải mẫu: Mẫu NA11 (Thông tư 70/2026) (Mẫu 1)

⬇ Tải mẫu: Bộ biểu mẫu Thông tư 70/2026/TT-BCA, có NA11.doc – file nén .zip (Mẫu 2)

⚠ Cảnh báo: mẫu đã thay đổi– Mẫu 3 là phiên bản NA11 trước Thông tư 70/2026/TT-BCA – từ 01/7/2026 hồ sơ phải dùng biểu mẫu mới; hồ sơ dùng mẫu trước đây có thể bị yêu cầu làm lại.– Mẫu 3 ghi địa chỉ “theo sổ hộ khẩu” (sổ hộ khẩu không còn sử dụng), giấy chứng minh nhân dân (hết giá trị từ 01/01/2025), không có điện thoại, email, và có phần xác nhận của Công an phường, xã – mẫu mới không còn phần này.– Mẫu 1 và Mẫu 2 cùng nội dung NA11; Mẫu 2 là bộ biểu mẫu nén gồm nhiều mẫu NA khác.


2.3. Mẫu NA11 – phiên bản trước – cần sửa trước khi dùng

Mẫu áp dụng trước Thông tư 70/2026/TT-BCA: địa chỉ thường trú “ghi theo sổ hộ khẩu”, giấy chứng minh nhân dân, bảng người được bảo lãnh không có điện thoại, email; có phần xác nhận của Công an phường, xã nơi người bảo lãnh thường trú.

Hình 4. Mẫu NA11 – phiên bản trước

⬇ Tải mẫu: Mẫu NA11 phiên bản trước (Mẫu 3)

3. Cách ghi Mẫu NA11

Hình 5. Mẫu NA11 (Ban biên tập trình bày): cách ghi

Hình 6. Mẫu NA11 phiên bản trước: chỗ khác mẫu hiện hành

PhầnCách ghiLưu ý
I. Người bảo lãnhCông dân Việt Nam thường trú tại Việt Nam; số căn cước công dân/căn cướcKhông ghi CMND, sổ hộ khẩu
II. Người được bảo lãnhHọ tên in hoa theo hộ chiếu, quốc tịch, số hộ chiếu, điện thoại, emailQuan hệ: vợ, chồng, con, cha, mẹ
Quan hệ (3)Ghi rõ và kèm giấy tờ chứng minhGiấy đăng ký kết hôn, giấy khai sinh…
III.1 Địa chỉĐịa chỉ đề nghị cho người nước ngoài thường trúThường là nơi thường trú của người bảo lãnh
III.2 Bảo đảmĐánh dấu x nhà ở, nguồn sốngKèm giấy tờ chứng minh
Chữ kýNgười bảo lãnh ký, ghi rõ họ tênKhông còn phần xác nhận của Công an xã


Lỗi trong mẫu và điểm không được nhầm– Dùng mẫu NA11 trước đây (ghi theo sổ hộ khẩu, CMND, có xác nhận Công an xã) sau ngày 01/7/2026.– Nộp Giấy bảo lãnh NA11 mà thiếu Đơn xin thường trú NA12.– Không kèm giấy tờ chứng minh quan hệ thân nhân và điều kiện bảo đảm cuộc sống.– Nhầm NA11 (bảo lãnh thường trú) với NA7 (đơn bảo lãnh cấp thẻ tạm trú).– Họ tên người được bảo lãnh không viết hoa, không khớp hộ chiếu.


4. Ví dụ Mẫu NA11 đã điền

Hình 7. Ví dụ Mẫu NA11 vợ bảo lãnh chồng là người nước ngoài thường trú (dữ liệu giả định)

Tình huống giả định: chị Lê Thị Mai, công dân Việt Nam thường trú tại phường Hải Châu, kết hôn với ông Kim Min Jun (quốc tịch Hàn Quốc), người đã tạm trú tại Việt Nam nhiều năm. Ngày 16/10/2026, chị Mai lập Mẫu NA11 bảo lãnh chồng thường trú tại địa chỉ của mình, đánh dấu “cho ở cùng nhà” và “người được bảo lãnh tự túc”; hồ sơ kèm Đơn xin thường trú NA12, giấy đăng ký kết hôn, lý lịch tư pháp, công hàm và bản sao hộ chiếu có chứng thực.

Lưu ý khi lập Mẫu NA11– Kiểm tra điều kiện xét thường trú tại Điều 39, 40 của Luật trước khi nộp hồ sơ.– Giấy tờ nước ngoài cần hợp pháp hóa lãnh sự, dịch sang tiếng Việt theo quy định (trừ trường hợp được miễn).– Thường xuyên kiểm tra thông báo kết quả; nhận thẻ thường trú trong 03 tháng kể từ khi nhận thông báo.– Có thể tải bộ biểu mẫu Thông tư 70/2026/TT-BCA (Mẫu 2) để có cả NA12 và các mẫu liên quan.

Kết luận

Giấy bảo lãnh cho người nước ngoài thường trú tại Việt Nam hiện dùng Mẫu NA11 theo Thông tư 70/2026/TT-BCA, nộp kèm Đơn xin thường trú NA12 tại cơ quan quản lý xuất nhập cảnh. Tải mẫu tại Mục 2 và chuẩn bị đủ giấy tờ chứng minh. Theo dõi Kinh tế và Pháp luật (kinhtevaphapluat.vn) để cập nhật biểu mẫu xuất nhập cảnh, cư trú.

Lưu ýNội dung mang tính tham khảo, cập nhật đến ngày 16/10/2026. Thủ tục cụ thể thực hiện theo hướng dẫn của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh.

Câu hỏi thường gặp

1. Mẫu NA11 mới nhất ban hành kèm văn bản nào?
Thông tư 70/2026/TT-BCA ngày 25/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Công an, áp dụng từ 01/7/2026.
2. Ai được lập giấy bảo lãnh cho người nước ngoài thường trú?
Công dân Việt Nam đang thường trú tại Việt Nam bảo lãnh cho thân nhân là cha, mẹ, vợ, chồng, con là người nước ngoài theo Luật Xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.
3. Giấy bảo lãnh NA11 nộp kèm giấy tờ gì?
Đơn xin thường trú (Mẫu NA12), lý lịch tư pháp, công hàm, bản sao hộ chiếu có chứng thực, giấy tờ chứng minh điều kiện và quan hệ thân nhân.

Xem bài viết đầy đủ với tất cả tính năng tương tác

Xem bài viết đầy đủ →