1. Năm 2026 còn giấy chuyển hộ khẩu không
Trước đây, người chuyển nơi thường trú sang xã, huyện, tỉnh khác phải xin giấy chuyển hộ khẩu (HK07) tại công an nơi đi rồi nộp kèm hồ sơ nhập hộ khẩu tại nơi đến. Luật Cư trú 2020 bỏ sổ hộ khẩu và giấy chuyển hộ khẩu; thông tin cư trú được quản lý trong Cơ sở dữ liệu về cư trú. Người chuyển đến nơi ở mới chỉ cần làm thủ tục đăng ký thường trú tại nơi mới bằng Tờ khai CT01 (Thông tư 116/2026/TT-BCA, áp dụng từ 01/7/2026).
Hình 1. Chuyển hộ khẩu: trước đây và năm 2026
| ⚖ Luật Cư trú 2020 – Điều 22 khoản 3 (trích) | “Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ và đủ điều kiện đăng ký, cơ quan đăng ký cư trú có trách nhiệm thẩm định, cập nhật thông tin về nơi thường trú mới của người đăng ký vào Cơ sở dữ liệu về cư trú và thông báo cho người đăng ký về việc đã cập nhật thông tin đăng ký thường trú; trường hợp từ chối đăng ký thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.” |
| ⚖ Luật Cư trú 2020 – Điều 38 khoản 3 (trích) | “…Sổ hộ khẩu, sổ tạm trú đã được cấp vẫn được sử dụng và có giá trị như giấy tờ, tài liệu xác nhận về cư trú theo quy định của Luật này cho đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2022.” |
2. Tải giấy chuyển hộ khẩu và Tờ khai CT01
Mục 2.1 là Tờ khai CT01 dùng khi chuyển hộ khẩu do Ban biên tập trình bày, có gợi ý ghi. Mục 2.2 là file Tờ khai CT01 hiện hành. Mục 2.3 (giấy chuyển hộ khẩu HK07) và Mục 2.4 (đơn xin chuyển khẩu tự soạn) chỉ để tham khảo, đối chiếu. Các file tải trực tiếp, không cần đăng nhập, không có logo.
2.1. Tờ khai CT01 dùng khi chuyển hộ khẩu (Ban biên tập trình bày)
Bố cục theo Mẫu CT01 Thông tư 116/2026/TT-BCA, chỗ trống có gợi ý: công an nơi chuyển đến, người chuyển hộ khẩu, chủ hộ tại nơi chuyển đến, nội dung “đăng ký thường trú tại địa chỉ mới…; nơi thường trú hiện tại…”, người cùng chuyển; ô ý kiến chủ hộ, chủ sở hữu, cha mẹ hoặc người giám hộ, người kê khai.
Hình 2. Tờ khai CT01 dùng khi chuyển hộ khẩu (Ban biên tập trình bày)
| Nội dung mẫu 2.1 | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM – Độc lập - Tự do - Hạnh phúc. TỜ KHAI THAY ĐỔI THÔNG TIN CƯ TRÚ. Kính gửi (1): …… (Công an xã, phường, đặc khu NƠI CHUYỂN ĐẾN) | 1. Họ, chữ đệm và tên khai sinh: …… (người chuyển hộ khẩu) 2. Ngày, tháng, năm sinh: …/…/…… 3. Giới tính: …… 4. Số định danh cá nhân: …… 5. Số điện thoại liên hệ: …… 6. Email: …… | 7. Họ, chữ đệm và tên chủ hộ (2): …… (chủ hộ tại nơi chuyển đến) 8. Mối quan hệ với chủ hộ: …… 9. Số định danh cá nhân của chủ hộ: …… | 10. Nội dung đề nghị (3): …… (Đăng ký thường trú tại địa chỉ mới …; nơi thường trú hiện tại …) | 11. Những thành viên trong hộ gia đình cùng thay đổi: TT – Họ, chữ đệm và tên – Ngày, tháng, năm sinh – Giới tính – Số định danh cá nhân – Mối quan hệ với chủ hộ. | …, ngày … tháng … năm … Ý KIẾN CỦA CHỦ HỘ (4) – Ý KIẾN CỦA CHỦ SỞ HỮU CHỖ Ở HỢP PHÁP (5) – Ý KIẾN CỦA CHA HOẶC MẸ HOẶC NGƯỜI GIÁM HỘ (6) – NGƯỜI KÊ KHAI (7). (8) Họ và tên: …… (8) Số định danh cá nhân: …… | Chú thích (tóm tắt): (1) Cơ quan đăng ký cư trú. (2) Đăng ký thường trú, tạm trú, tách hộ ghi thông tin chủ hộ mới. (3) Ghi rõ nội dung đề nghị. (4), (5), (6) Ý kiến đồng ý ghi vào tờ khai, xác nhận trên VNeID hoặc văn bản riêng không cần công chứng, chứng thực. (7) Nộp trực tuyến không phải ký. (8) Chỉ kê khai khi đề nghị xác nhận ý kiến đồng ý qua VNeID. |
2.2. Tờ khai thay đổi thông tin cư trú Mẫu CT01 (Thông tư 116/2026/TT-BCA)
Mẫu hiện hành dùng khi chuyển nơi thường trú: nộp tại cơ quan đăng ký cư trú nơi chuyển đến; mục 7–9 ghi chủ hộ tại nơi đến, mục 10 ghi địa chỉ đăng ký thường trú mới, mục 11 ghi người cùng chuyển; ý kiến chủ hộ, chủ sở hữu chỗ ở, cha mẹ hoặc người giám hộ.
Hình 3. Tờ khai thay đổi thông tin cư trú Mẫu CT01 (Thông tư 116/2026/TT-BCA)
⬇ Tải mẫu: Tờ khai CT01 (Thông tư 116/2026) (Mẫu 1)
⬇ Tải mẫu: Tờ khai CT01 (Thông tư 116/2026) (Mẫu 2)
| ⚠ Cảnh báo: mẫu đã thay đổi | – Mẫu 3 (giấy chuyển hộ khẩu HK07, Thông tư 36/2014/TT-BCA): thủ tục cấp giấy chuyển hộ khẩu không còn từ 01/7/2021; công an không cấp và không yêu cầu giấy này. | – Mẫu 3 ghi nguyên quán, tôn giáo, CMND (đã hết giá trị từ 01/01/2025), chủ hộ nơi đi theo sổ hộ khẩu – không còn phù hợp. | – Mẫu 4 (đơn xin chuyển khẩu tự soạn): không có trong danh mục biểu mẫu cư trú, không thay được Tờ khai CT01; đơn còn ghi CMND/CCCD, “hộ khẩu thường trú”. | – Chuyển nơi thường trú hiện khai Tờ khai CT01 (Mẫu 1 hoặc Mẫu 2) tại nơi chuyển đến. |
2.3. Giấy chuyển hộ khẩu – Mẫu HK07 (Thông tư 36/2014/TT-BCA) – cần sửa trước khi dùng
Giấy do Trưởng Công an nơi đi cấp (phần cấp cho người chuyển hộ khẩu): số /GCHK, họ tên, nguyên quán, tôn giáo, nơi thường trú, chủ hộ nơi đi, lý do chuyển, nơi chuyển đến, bảng người cùng chuyển ghi CMND hoặc hộ chiếu.
Hình 4. Giấy chuyển hộ khẩu – Mẫu HK07 (Thông tư 36/2014/TT-BCA)
⬇ Tải mẫu: Giấy chuyển hộ khẩu HK07 (Mẫu 3)
2.4. Đơn xin chuyển khẩu (tự soạn) – cần sửa trước khi dùng
Đơn tự soạn: kính gửi, thông tin người làm đơn (CMND/CCCD, hộ khẩu thường trú, nơi ở hiện nay), trình bày lý do, đề nghị xóa nơi đăng ký thường trú để chuyển khẩu về nơi ở mới, chữ ký.
Hình 5. Đơn xin chuyển khẩu (tự soạn)
⬇ Tải mẫu: Đơn xin chuyển khẩu tự soạn (Mẫu 4)
3. Cách ghi Tờ khai CT01 khi chuyển hộ khẩu
Hình 6. Tờ khai CT01 dùng khi chuyển hộ khẩu: cách ghi
Hình 7. Giấy chuyển hộ khẩu (HK07): chỗ không còn phù hợp
| Mục | Cách ghi | Lưu ý |
| Kính gửi (1) | Công an xã, phường, đặc khu nơi chuyển đến | Không gửi công an nơi đi |
| Mục 1–6 | Thông tin người chuyển: họ tên, ngày sinh, giới tính, số định danh cá nhân, điện thoại, email | Khớp thẻ căn cước |
| Mục 7–9 | Chủ hộ tại nơi chuyển đến | Tự đứng chủ hộ: ghi tên mình, quan hệ “chủ hộ” |
| Mục 10 | Đăng ký thường trú tại địa chỉ mới; nơi thường trú hiện tại | Ghi đầy đủ số nhà, xã, tỉnh |
| Mục 11 | Vợ, chồng, con… cùng chuyển | Ghi số định danh cá nhân từng người |
| Ô (4), (5) | Ý kiến chủ hộ, chủ sở hữu chỗ ở | Nhập vào hộ người khác thì bắt buộc |
| Ô (6) | Cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý | Khi người chuyển là người chưa thành niên |
| Lỗi trong mẫu và điểm không được nhầm | – Về công an nơi cũ xin giấy chuyển hộ khẩu – thủ tục này không còn. | – Nộp giấy chuyển hộ khẩu HK07 hoặc đơn xin chuyển khẩu thay cho Tờ khai CT01. | – Kính gửi công an nơi đi thay vì công an nơi chuyển đến. | – Mục 10 chỉ ghi “chuyển khẩu” mà không ghi địa chỉ thường trú mới. | – Nhập vào nhà người khác nhưng thiếu ý kiến đồng ý của chủ hộ, chủ sở hữu. |
4. Ví dụ Tờ khai CT01 đã điền
Hình 8. Ví dụ Tờ khai CT01 đăng ký thường trú khi chuyển đến nhà mới (dữ liệu giả định)
Tình huống giả định: anh Trịnh Quốc Bảo đang thường trú ở xã Đông Yên, mua căn hộ 1206 nhà B, khu đô thị Hòa Bình, phường Hòa Bình. Ngày 16/10/2026, anh kê khai Tờ khai CT01 gửi Công an phường Hòa Bình, đứng tên chủ hộ, cùng vợ là chị Lê Thu Hằng và con là cháu Trịnh Minh An; anh ký ô (6) đồng ý cho con. Hồ sơ kèm giấy tờ chứng minh quyền sở hữu căn hộ (nếu thông tin chưa có trong cơ sở dữ liệu). Anh không phải về xã Đông Yên xin giấy chuyển hộ khẩu; thông tin thường trú mới được cập nhật trong 07 ngày làm việc.
| Lưu ý khi chuyển hộ khẩu năm 2026 | – Có thể nộp trực tuyến qua Cổng dịch vụ công hoặc ứng dụng VNeID; nộp trực tuyến không phải ký tờ khai. | – Đăng ký thường trú vào nhà thuê, mượn, ở nhờ phải đáp ứng điều kiện diện tích nhà ở tối thiểu theo quy định. | – Kiểm tra thông tin cư trú trên VNeID sau khi nhận thông báo kết quả. | – Thủ tục đăng ký thường trú chịu lệ phí theo quy định của Bộ Tài chính; nộp trực tuyến có thể được ưu đãi. |
Kết luận
Giấy chuyển hộ khẩu không còn được cấp; năm 2026, chuyển hộ khẩu là đăng ký thường trú tại nơi ở mới bằng Tờ khai CT01 theo Thông tư 116/2026/TT-BCA, thời hạn giải quyết 07 ngày làm việc. Tải mẫu tại Mục 2 và nộp tại công an nơi chuyển đến. Theo dõi Kinh tế và Pháp luật (kinhtevaphapluat.vn) để cập nhật biểu mẫu cư trú.
| Lưu ý | Nội dung mang tính tham khảo, cập nhật đến ngày 16/10/2026. Thủ tục cụ thể thực hiện theo hướng dẫn của cơ quan đăng ký cư trú. |