1. Giấy đăng ký kết hôn gồm những gì
Trong thực tế, "giấy đăng ký kết hôn" thường được dùng để chỉ hai giấy tờ khác nhau. Người dân cần tải và tự khai Tờ khai đăng ký kết hôn; còn Giấy chứng nhận kết hôn là kết quả do Ủy ban nhân dân cấp xã cấp, in trên phôi do Bộ Tư pháp phát hành.
| Tiêu chí | Tờ khai đăng ký kết hôn | Giấy chứng nhận kết hôn |
| Ai lập | Hai bên nam, nữ khai, cùng ký | Công chức tư pháp – hộ tịch ghi, Chủ tịch UBND cấp xã ký |
| Căn cứ mẫu | Phụ lục 5 Thông tư 04/2024/TT-BTP | Thông tư 04/2020/TT-BTP (bản giấy); Thông tư 01/2022/TT-BTP (bản điện tử) |
| Khi nào dùng | Nộp khi yêu cầu đăng ký kết hôn | Cấp cho mỗi bên 01 bản chính sau khi đăng ký |
| Có tự in được không | Có, tải và in khổ A4 | Không, chỉ cơ quan đăng ký cấp |
| ⚖ Căn cứ pháp lý | Điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình 2014: nam từ đủ 20 tuổi, nữ từ đủ 18 tuổi; việc kết hôn do nam, nữ tự nguyện quyết định; không bị mất năng lực hành vi dân sự; không thuộc trường hợp cấm kết hôn. Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính. | Điều 18 Luật Hộ tịch 2014: hai bên nam, nữ nộp tờ khai theo mẫu quy định; ngay sau khi nhận đủ giấy tờ, nếu thấy đủ điều kiện kết hôn thì công chức tư pháp – hộ tịch ghi việc kết hôn vào Sổ hộ tịch, cùng hai bên ký tên vào Sổ và Giấy chứng nhận kết hôn. | Nghị định 120/2025/NĐ-CP (hiệu lực 01/7/2025): Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện cả việc đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài trước đây thuộc cấp huyện. | Luật Hộ tịch 2026 (số 03/2026/QH16) có hiệu lực từ 01/3/2027; đến thời điểm đó vẫn áp dụng Luật Hộ tịch 2014 và các văn bản hướng dẫn hiện hành. |
2. Tải mẫu giấy đăng ký kết hôn
Mục 2.1, 2.2 là mẫu do Ban biên tập soạn. Các mục tiếp theo là mẫu tải trực tiếp, không cần đăng nhập.
2.1. Tờ khai đăng ký kết hôn trình bày lại kèm chú thích (Ban biên tập soạn)
Giữ nguyên nội dung Phụ lục 5 Thông tư 04/2024/TT-BTP, bổ sung ô ảnh cho trường hợp có yếu tố nước ngoài và chú thích ngay dưới mẫu để dễ điền.
Hình 1. Tờ khai đăng ký kết hôn trình bày lại kèm chú thích (Ban biên tập soạn)
| Nội dung mẫu 2.1 | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM – Độc lập - Tự do - Hạnh phúc. TỜ KHAI ĐĂNG KÝ KẾT HÔN. Kính gửi: (3) Ủy ban nhân dân … | Bảng thông tin Bên nữ – Bên nam: họ, chữ đệm, tên; ngày, tháng, năm sinh; dân tộc (4); quốc tịch (4); nơi cư trú (4); giấy tờ tùy thân (5); kết hôn lần thứ mấy. | Lời cam đoan tự nguyện; ngày khai; chữ ký hai bên; đề nghị cấp bản sao (6). |
2.2. Bảng kiểm hồ sơ đăng ký kết hôn (Ban biên tập soạn)
Danh mục giấy tờ cần chuẩn bị theo từng trường hợp (lần đầu, đã ly hôn, có yếu tố nước ngoài) để nộp một lần là đủ.
Hình 2. Bảng kiểm hồ sơ đăng ký kết hôn (Ban biên tập soạn)
| Nội dung mẫu 2.2 | BẢNG KIỂM HỒ SƠ ĐĂNG KÝ KẾT HÔN: tờ khai; giấy tờ tùy thân; giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (khi cần); bản án ly hôn/trích lục khai tử; giấy tờ cư trú; giấy tờ có yếu tố nước ngoài; có mặt khi nhận kết quả. |
2.3. Tờ khai đăng ký kết hôn (Thông tư 04/2024/TT-BTP)
Mẫu hai bên nam, nữ khai và nộp khi đăng ký kết hôn; ban hành tại Phụ lục 5 Thông tư 04/2024/TT-BTP sửa đổi Thông tư 04/2020/TT-BTP, bổ sung hướng dẫn ghi số định danh cá nhân.
Hình 3. Tờ khai đăng ký kết hôn (Thông tư 04/2024/TT-BTP)
⬇ Tải mẫu: Tờ khai đăng ký kết hôn
2.4. Giấy chứng nhận kết hôn bản giấy (mẫu tham khảo)
Mẫu do Ủy ban nhân dân cấp xã in trên phôi riêng và cấp cho hai bên sau khi đăng ký; bản tải về dùng để xem trước nội dung, không tự in thay giấy chứng nhận.
Hình 4. Giấy chứng nhận kết hôn bản giấy (mẫu tham khảo)
⬇ Tải mẫu: Giấy chứng nhận kết hôn (Mẫu 1)
⬇ Tải mẫu: Giấy chứng nhận kết hôn (Mẫu 2)
2.5. Nội dung bản điện tử Giấy chứng nhận kết hôn
Bản điện tử được gửi vào tài khoản, thư điện tử của người yêu cầu theo Thông tư 01/2022/TT-BTP; có giá trị như bản giấy.
⬇ Tải mẫu: Bản điện tử Giấy chứng nhận kết hôn
3. Cách ghi tờ khai đăng ký kết hôn
Hình 5. Tờ khai đăng ký kết hôn (Thông tư 04/2024/TT-BTP): cách ghi
| Mục | Cách ghi |
| Ảnh (1)(2) | Chỉ dán ảnh hai bên khi đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài |
| Kính gửi (3) | Tên Ủy ban nhân dân xã/phường/đặc khu nơi thường trú hoặc tạm trú của một trong hai bên |
| Họ, chữ đệm, tên; ngày sinh | Ghi đúng như trên thẻ căn cước/căn cước công dân |
| Dân tộc, quốc tịch, nơi cư trú (4) | Chỉ ghi khi chưa có hoặc không cung cấp số định danh cá nhân; nơi cư trú ghi thường trú, nếu không có thì tạm trú, nếu không có thì nơi ở hiện tại |
| Giấy tờ tùy thân (5) | Số định danh cá nhân/thẻ căn cước, cơ quan cấp, ngày cấp; nếu không có thì ghi hộ chiếu hoặc giấy tờ hợp lệ thay thế |
| Kết hôn lần thứ mấy | Ghi "lần thứ nhất", "lần thứ hai"… |
| Đề nghị cấp bản sao (6) | Đánh dấu X nếu cần bản sao trích lục kết hôn và ghi số lượng |
| Lưu ý khi khai | – Hai bên dùng chung một tờ khai và cùng ký; không phải viết tay, có thể đánh máy. | – Không cần nộp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân nếu cơ quan đăng ký khai thác được thông tin này từ cơ sở dữ liệu. | – Nộp trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công thì khai theo biểu mẫu điện tử tương tác, không cần tờ khai giấy. |
4. Hồ sơ, nơi nộp, thời hạn đăng ký kết hôn 2026
| Nội dung | Kết hôn trong nước | Kết hôn có yếu tố nước ngoài |
| Nơi nộp | UBND cấp xã nơi cư trú của một trong hai bên | UBND cấp xã nơi cư trú của công dân Việt Nam (từ 01/7/2025) |
| Hồ sơ | Tờ khai; xuất trình giấy tờ tùy thân; giấy tờ khác khi không tra cứu được | Tờ khai; giấy xác nhận tình trạng hôn nhân, giấy xác nhận không mắc bệnh tâm thần; giấy tờ nước ngoài hợp pháp hóa lãnh sự, dịch |
| Thời hạn | Ngay trong ngày; nhận sau 15 giờ thì trả trong ngày làm việc tiếp theo; cần xác minh không quá 05 ngày làm việc | 05 ngày làm việc; cần xác minh không quá 10 ngày làm việc |
| Lệ phí | Miễn | Theo nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh |
Theo Thông tư 08/2025/TT-BTP, người yêu cầu được nộp bản sao có chứng thực, bản chụp kèm bản chính hoặc bản điện tử hiển thị trên ứng dụng VNeID; khi trả kết quả, cả hai bên nam, nữ phải có mặt, kiểm tra nội dung Giấy chứng nhận kết hôn và Sổ đăng ký kết hôn rồi mới ký.
5. Ví dụ tờ khai đã điền
Hình 6. Ví dụ tờ khai đăng ký kết hôn đã điền (dữ liệu giả định)
Tình huống giả định: Chị Nguyễn Thị Lan Anh và anh Trần Đức Minh đều thường trú tại phường Long Biên, thành phố Hà Nội, kết hôn lần đầu. Hai người cung cấp số định danh cá nhân nên Ủy ban nhân dân phường tự tra cứu nơi cư trú và tình trạng hôn nhân; hồ sơ nộp buổi sáng ngày 20/10/2026 được trả Giấy chứng nhận kết hôn ngay trong ngày, kèm 02 bản sao trích lục.
Kết luận
Giấy đăng ký kết hôn năm 2026 gồm Tờ khai đăng ký kết hôn theo Thông tư 04/2024/TT-BTP và Giấy chứng nhận kết hôn do Ủy ban nhân dân cấp xã cấp. Tải mẫu tại Mục 2, khai đúng hướng dẫn và cùng có mặt khi nhận kết quả. Theo dõi Kinh tế và Pháp luật (kinhtevaphapluat.vn) để cập nhật quy định mới, nhất là khi Luật Hộ tịch 2026 có hiệu lực từ 01/3/2027.
| Lưu ý | Nội dung mang tính tham khảo, cập nhật đến ngày 20/10/2026. Đối chiếu văn bản gốc Luật Hôn nhân và gia đình, Luật Hộ tịch, Nghị định 123/2015/NĐ-CP, Nghị định 120/2025/NĐ-CP và Thông tư 04/2020/TT-BTP (sửa đổi bởi Thông tư 04/2024/TT-BTP) khi thực hiện. |