1. Ai được kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp
| Điều kiện (Điều 34 Luật số 42/2024/QH15) | Nội dung |
| Loại hình doanh nghiệp | Doanh nghiệp nhà nước hoặc doanh nghiệp do doanh nghiệp nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, được Thủ tướng Chính phủ giao nhiệm vụ theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công Thương, Bộ Công an hoặc Bộ Quốc phòng |
| An ninh, an toàn | Kho, cảng, bến bãi đáp ứng yêu cầu an ninh, trật tự, khoảng cách an toàn; có giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự |
| Nhân sự | Lãnh đạo, cán bộ quản lý, người trực tiếp bảo quản, vận chuyển có chuyên môn phù hợp, được huấn luyện kỹ thuật an toàn |
| Hàng hóa | Chỉ kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp có trong danh mục được phép sản xuất, kinh doanh, sử dụng tại Việt Nam |
| ⚖ Căn cứ pháp lý | Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ 2024 (Luật số 42/2024/QH15, hiệu lực 01/01/2025): Điều 34 (điều kiện), Điều 36 (thủ tục cấp giấy phép kinh doanh). | Thông tư 23/2024/TT-BCT (hiệu lực 01/01/2025): Mẫu số 02 Phụ lục III; Điều 4 được sửa đổi bởi Thông tư 26/2026/TT-BCT (ban hành 20/5/2026) – Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp, cấp lại giấy phép kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp. |
2. Tải mẫu giấy đề nghị
Mục 2.1, 2.2 là mẫu Ban biên tập soạn. Mục 2.3 là file Mẫu số 02 tải trực tiếp, không cần đăng nhập.
2.1. Giấy đề nghị cấp/cấp lại giấy phép kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp (Ban biên tập soạn)
Giữ bố cục Mẫu số 02, cập nhật mục "Kính gửi" theo thẩm quyền mới, địa chỉ theo đơn vị hành chính hiện hành, bỏ năm cố định "2024" ở dòng văn bản của Bộ Quốc phòng.
Hình 1. Giấy đề nghị cấp giấy phép kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp (Ban biên tập soạn)
| Nội dung mẫu 2.1 | Tên doanh nghiệp, số; quốc hiệu; địa danh, ngày; cấp/cấp lại; kính gửi; trụ sở, điện thoại; đăng ký doanh nghiệp hoặc quyết định thành lập; người đại diện; giấy chứng nhận đủ điều kiện an ninh, trật tự; lý do; danh sách cán bộ; cơ sở thí nghiệm; văn bản Bộ Quốc phòng; người đến liên hệ; nơi nhận; người ký; hướng dẫn ghi. |
2.2. Danh sách lãnh đạo, cán bộ quản lý kèm giấy đề nghị (Ban biên tập soạn)
Mẫu số 02 yêu cầu kê danh sách lãnh đạo, cán bộ quản lý liên quan trực tiếp đến bảo quản, vận chuyển, kinh doanh nhưng không có mẫu riêng; bảng này kèm danh mục hồ sơ cấp, cấp lại.
Hình 2. Danh sách lãnh đạo, cán bộ quản lý (Ban biên tập soạn)
| Nội dung mẫu 2.2 | Họ tên, chức vụ, trình độ chuyên môn, giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn; ô đánh dấu hồ sơ cấp mới và cấp lại; chữ ký người đại diện. |
2.3. Giấy đề nghị cấp/cấp lại giấy phép kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp (Mẫu số 02 Phụ lục III Thông tư 23/2024/TT-BCT)
Mẫu đang áp dụng. Khi điền: mục "Kính gửi" ghi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (thẩm quyền mới); địa chỉ ghi theo đơn vị hành chính hiện hành, bỏ cấp huyện; dòng "Công văn số … năm 2024 của Bộ Quốc phòng" ghi năm thực tế và chỉ điền với doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng; dòng "Nguyễn Văn A" là ví dụ, xóa khi điền.
Hình 3. Giấy đề nghị cấp/cấp lại giấy phép kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp (Mẫu số 02 Phụ lục III Thông tư 23/2024/TT-BCT)
⬇ Tải mẫu: Giấy đề nghị cấp, cấp lại giấy phép kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp
3. Cách ghi giấy đề nghị
Hình 4. Giấy đề nghị cấp giấy phép kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp: các mục cần ghi
| Mục | Cách ghi |
| (1) Tên doanh nghiệp | Tên doanh nghiệp đề nghị (kèm cơ quan chủ quản nếu có) |
| (2) Địa danh | Tỉnh, thành phố nơi đặt trụ sở chính |
| (3) Cấp/cấp lại | "Cấp" khi đề nghị lần đầu; "Cấp lại" khi giấy phép bị mất, hư hỏng hoặc thay đổi phạm vi kinh doanh |
| (4) Kính gửi | Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính |
| Thông tin doanh nghiệp | Trụ sở, điện thoại; số giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc quyết định thành lập; người đại diện (số định danh cá nhân/hộ chiếu); giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự |
| Lý do | Ghi số, ngày văn bản Thủ tướng Chính phủ giao nhiệm vụ kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp; cấp lại thì ghi lý do cụ thể |
| (5) và dòng Bộ Quốc phòng | Chỉ ghi nếu có cơ sở thí nghiệm; doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng ghi số văn bản đề nghị của Bộ Quốc phòng |
| (6) Người ký | Chức vụ người ký, ký tên, đóng dấu |
4. Hồ sơ, nơi nộp và thời hạn
| Nội dung | Quy định |
| Hồ sơ cấp mới | Giấy đề nghị (Mẫu số 02); bản sao văn bản giao nhiệm vụ kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp của Thủ tướng Chính phủ; văn bản đề nghị của Bộ Quốc phòng (doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng) |
| Hồ sơ cấp lại | Giấy tờ như cấp mới, kèm báo cáo hoạt động kinh doanh theo giấy phép đã cấp |
| Nơi nộp | Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (qua bộ phận một cửa); trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia, qua bưu chính hoặc trực tiếp |
| Thời hạn | 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ; không cấp thì trả lời bằng văn bản, nêu rõ lý do |
| Nộp trực tiếp | Bổ sung họ tên, số định danh cá nhân hoặc số hộ chiếu của người đến liên hệ vào giấy đề nghị |
Doanh nghiệp được cấp phép phải kinh doanh đúng phạm vi ghi trong giấy phép, chỉ mua bán vật liệu nổ công nghiệp trong danh mục được phép và có thể mua lại vật liệu nổ chưa sử dụng hết của tổ chức được phép sử dụng.
5. Ví dụ giấy đề nghị đã điền
Hình 5. Ví dụ giấy đề nghị cấp giấy phép kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp đã điền (dữ liệu giả định)
Tình huống giả định: công ty con 100% vốn của một tổng công ty nhà nước được Thủ tướng Chính phủ giao nhiệm vụ kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp. Sau khi có giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự, công ty lập giấy đề nghị cấp giấy phép gửi Ủy ban nhân dân tỉnh, kèm bản sao văn bản giao nhiệm vụ và danh sách cán bộ quản lý.
Kết luận
Giấy đề nghị cấp giấy phép kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp dùng Mẫu số 02 Thông tư 23/2024/TT-BCT, nay gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, kèm văn bản giao nhiệm vụ của Thủ tướng Chính phủ; thời hạn giải quyết 05 ngày làm việc. Theo dõi Kinh tế và Pháp luật (kinhtevaphapluat.vn) để cập nhật thêm biểu mẫu công nghiệp.
| Lưu ý | Nội dung mang tính tham khảo, cập nhật đến ngày 22/10/2026. Đối chiếu bộ thủ tục hành chính do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công bố trước khi nộp. |