1. Ai phải xin giấy phép xuất khẩu vật liệu nổ công nghiệp
Vật liệu nổ công nghiệp là hàng hóa kinh doanh có điều kiện. Mỗi lô xuất khẩu, nhập khẩu phải có giấy phép do cơ quan có thẩm quyền cấp theo Điều 37 Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ 2024; chỉ doanh nghiệp đã có giấy phép kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp mới được đề nghị cấp.
| Hàng hóa | Cơ quan cấp giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu (từ 29/5/2026) |
| Vật liệu nổ công nghiệp (thuốc nổ, phụ kiện nổ) | Ủy ban nhân dân cấp tỉnh |
| Tiền chất thuốc nổ | Cục Hóa chất (Bộ Công Thương) |
| Doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng | Theo quy định của Bộ Quốc phòng |
| ⚖ Căn cứ pháp lý | Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ số 42/2024/QH15: Điều 37 (xuất khẩu, nhập khẩu vật liệu nổ công nghiệp). | Thông tư 23/2024/TT-BCT về quản lý, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ. | Thông tư 26/2026/TT-BCT ngày 20/5/2026 (hiệu lực 29/5/2026): sửa Điều 4 (thẩm quyền), thay thế Mẫu số 03 Phụ lục III Thông tư 23/2024/TT-BCT. |
2. Tải giấy đề nghị cấp giấy phép xuất khẩu
Mục 2.1 là file mẫu thay thế theo Thông tư 26/2026/TT-BCT tải trực tiếp. Mục 2.2, 2.3 do Ban biên tập soạn, ghi sẵn cơ quan cấp phép mới và bảng kiểm hồ sơ.
2.1. Giấy đề nghị cấp giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ (mẫu thay thế theo Thông tư 26/2026/TT-BCT)
Đúng mẫu thay thế ban hành kèm Thông tư 26/2026/TT-BCT: mục Kính gửi để trống ghi cơ quan cấp phép, địa chỉ trụ sở bỏ cấp huyện, có 6 chú thích cách ghi.
Hình 1. Giấy đề nghị cấp giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ (mẫu thay thế theo Thông tư 26/2026/TT-BCT)
⬇ Tải mẫu: Giấy đề nghị cấp giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ
2.2. Giấy đề nghị cấp giấy phép xuất khẩu vật liệu nổ công nghiệp (Ban biên tập soạn)
Bố cục theo mẫu thay thế, ghi sẵn loại giấy phép xuất khẩu và gợi ý Kính gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; trình bày gọn 01 trang.
Hình 2. Giấy đề nghị cấp giấy phép xuất khẩu vật liệu nổ công nghiệp (Ban biên tập soạn)
| Nội dung mẫu 2.2 | Tên doanh nghiệp, số; địa danh, ngày; tên giấy đề nghị; kính gửi; thông tin doanh nghiệp, đăng ký doanh nghiệp, người đại diện; số giấy phép kinh doanh; lý do; bảng tên, đơn vị tính, nước sản xuất, số lượng; cửa khẩu, vận chuyển; người liên hệ; người ký; chú thích. |
2.3. Bảng kiểm hồ sơ và báo cáo tình hình xuất khẩu (Ban biên tập soạn)
Đối chiếu thành phần hồ sơ và lập bảng số lượng đã cấp phép, đã xuất khẩu, còn lại trong năm.
Hình 3. Bảng kiểm hồ sơ và báo cáo tình hình xuất khẩu (Ban biên tập soạn)
| Nội dung mẫu 2.3 | 5 thành phần hồ sơ cần kiểm tra; bảng báo cáo tình hình xuất khẩu trong năm; cơ quan cấp và thời hạn giải quyết. |
3. Cách ghi giấy đề nghị
Hình 4. Giấy đề nghị cấp giấy phép xuất khẩu vật liệu nổ công nghiệp: các mục cần ghi
| Mục | Cách ghi |
| (1), (2) | Tên doanh nghiệp đề nghị; tỉnh, thành phố nơi đặt trụ sở chính |
| (3) | Loại giấy phép: "xuất khẩu vật liệu nổ công nghiệp" (hoặc nhập khẩu) |
| (4) | Cơ quan cấp phép: Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố (vật liệu nổ công nghiệp) hoặc Cục Hóa chất (tiền chất thuốc nổ) |
| Thông tin doanh nghiệp | Trụ sở ghi theo địa giới hai cấp (xã/phường, tỉnh/thành phố); số giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; người đại diện kèm số định danh cá nhân hoặc hộ chiếu |
| Số giấy phép kinh doanh | Số giấy phép kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp còn hiệu lực |
| (5) Bảng hàng hóa | Tên vật liệu nổ công nghiệp theo danh mục tại Phụ lục I Thông tư 23/2024/TT-BCT; đơn vị tính, nước sản xuất, số lượng khớp hợp đồng |
| Cửa khẩu, người liên hệ | Cửa khẩu xuất, phương tiện, thời gian vận chuyển; người đến nộp hồ sơ trực tiếp ghi họ tên, số định danh |
| (6) | Chức vụ người ký, ký và đóng dấu |
4. Hồ sơ, cơ quan cấp và thời hạn
| Nội dung | Quy định |
| Hồ sơ | Giấy đề nghị theo mẫu; bản sao hợp đồng mua bán vật liệu nổ công nghiệp với doanh nghiệp nước ngoài (song ngữ hoặc kèm bản dịch tiếng Việt); giấy phép kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp; báo cáo tình hình xuất khẩu, nhập khẩu trong năm |
| Nơi nộp | Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (qua cơ quan chuyên môn được giao); nộp trực tuyến, trực tiếp hoặc qua bưu chính |
| Thời hạn | 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; không cấp thì trả lời bằng văn bản, nêu rõ lý do |
| Thời hạn giấy phép | 06 tháng |
Khối lượng ghi trong giấy đề nghị phải khớp với hợp đồng; hồ sơ thiếu báo cáo tình hình thực hiện các giấy phép đã cấp trong năm thường bị yêu cầu bổ sung.
5. Ví dụ đã điền
Hình 5. Ví dụ giấy đề nghị cấp giấy phép xuất khẩu vật liệu nổ công nghiệp đã điền (dữ liệu giả định)
Tình huống giả định: doanh nghiệp kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp tại Quảng Ninh ký hợp đồng bán 20.000 kg thuốc nổ nhũ tương và 5.000 kíp nổ cho đối tác tại Lào, lập giấy đề nghị gửi Ủy ban nhân dân tỉnh, kèm hợp đồng song ngữ và giấy phép kinh doanh.
Kết luận
Từ 29/5/2026, giấy đề nghị cấp giấy phép xuất khẩu vật liệu nổ công nghiệp dùng mẫu thay thế theo Thông tư 26/2026/TT-BCT và nộp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; thời hạn giải quyết 05 ngày làm việc. Theo dõi Kinh tế và Pháp luật (kinhtevaphapluat.vn) để cập nhật thêm biểu mẫu về vật liệu nổ công nghiệp.
| Lưu ý | Nội dung mang tính tham khảo, cập nhật đến ngày 22/10/2026. Đối chiếu bộ thủ tục hành chính của tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở. |