1. Khi nào phải đăng ký hoạt động chi nhánh
Chi nhánh là đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, thực hiện toàn bộ hoặc một phần chức năng của doanh nghiệp, kể cả chức năng đại diện theo ủy quyền. Sau khi có quyết định thành lập chi nhánh, doanh nghiệp phải đăng ký hoạt động chi nhánh với cơ quan đăng ký kinh doanh nơi đặt chi nhánh.
| Đơn vị phụ thuộc | Thủ tục | Kết quả |
| Chi nhánh | Đăng ký hoạt động (Mẫu số 17) | Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh |
| Văn phòng đại diện | Đăng ký hoạt động (Mẫu số 17, kê khai nội dung hoạt động) | Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động văn phòng đại diện |
| Địa điểm kinh doanh | Thông báo lập địa điểm kinh doanh (Mẫu số 17) | Cập nhật vào Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp |
| ⚖ Căn cứ pháp lý | Điều 44, 45 Luật Doanh nghiệp 2020 (sửa đổi, bổ sung năm 2025). | Nghị định 168/2025/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp. | Mẫu số 17 Phụ lục I Thông tư 68/2025/TT-BTC ban hành biểu mẫu sử dụng trong đăng ký doanh nghiệp (Thông tư 121/2026/TT-BTC sửa đổi một số mẫu khác, không thay Mẫu số 17). |
2. Tải giấy đề nghị đăng ký hoạt động chi nhánh
Mục 2.1 gồm ba file Mẫu số 17 tải trực tiếp, nội dung giống nhau. Mục 2.2, 2.3 là mẫu Ban biên tập soạn để điền nhanh và kiểm tra hồ sơ.
2.1. Giấy đề nghị đăng ký hoạt động chi nhánh (Mẫu số 17 Phụ lục I Thông tư 68/2025/TT-BTC)
Mẫu dùng chung cho đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện và thông báo lập địa điểm kinh doanh: tên, địa chỉ, ngành nghề, người đứng đầu, chi nhánh chủ quản, thông tin đăng ký thuế, phương thức đóng bảo hiểm xã hội, cam kết, chữ ký.
Hình 1. Giấy đề nghị đăng ký hoạt động chi nhánh (Mẫu số 17 Phụ lục I Thông tư 68/2025/TT-BTC)
⬇ Tải mẫu: Giấy đề nghị đăng ký hoạt động chi nhánh (Mẫu 1)
⬇ Tải mẫu: Giấy đề nghị đăng ký hoạt động chi nhánh (Mẫu 2)
⬇ Tải mẫu: Giấy đề nghị đăng ký hoạt động chi nhánh (Mẫu 3)
2.2. Giấy đề nghị đăng ký hoạt động chi nhánh – bản rút gọn 1 trang (Ban biên tập soạn)
Giữ đủ 8 mục và lời cam kết của Mẫu số 17, gom các dòng kê khai để vừa một trang; dùng cho chi nhánh trong nước.
Hình 2. Giấy đề nghị đăng ký hoạt động chi nhánh (Ban biên tập soạn)
| Nội dung mẫu 2.2 | Tên doanh nghiệp, số; quốc hiệu; tên giấy đề nghị; kính gửi; tên, mã số doanh nghiệp; 8 mục kê khai (tên, địa chỉ, ngành nghề, người đứng đầu, chi nhánh chủ quản, thuế, bảo hiểm xã hội, chi nhánh chứng khoán nước ngoài); cam kết; chữ ký. |
2.3. Bảng kiểm hồ sơ đăng ký hoạt động chi nhánh (Ban biên tập soạn)
Đánh dấu 5 thành phần hồ sơ theo loại hình doanh nghiệp; kèm thời hạn nộp, nơi nộp và thời hạn cấp.
Hình 3. Bảng kiểm hồ sơ đăng ký hoạt động chi nhánh (Ban biên tập soạn)
| Nội dung mẫu 2.3 | Bảng 5 thành phần hồ sơ có ô đánh dấu; thời hạn nộp 10 ngày; nơi nộp; thời hạn cấp 03 ngày làm việc. |
3. Cách ghi Mẫu số 17
Hình 4. Giấy đề nghị đăng ký hoạt động chi nhánh (Mẫu số 17 Thông tư 68/2025/TT-BTC): các mục cần ghi
| Mục | Cách ghi |
| Kính gửi | Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Tài chính tỉnh, thành phố nơi đặt chi nhánh |
| Doanh nghiệp | Tên doanh nghiệp bằng chữ in hoa; mã số doanh nghiệp/mã số thuế |
| 1. Tên chi nhánh | Gồm cụm từ "Chi nhánh" và tên doanh nghiệp; tên nước ngoài, viết tắt (nếu có) |
| 2. Địa chỉ | Số nhà, đường; xã/phường/đặc khu; tỉnh/thành phố theo đơn vị hành chính hiện hành; đánh dấu nếu nằm trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, khu công nghệ cao |
| 3. Ngành, nghề | Tên ngành và mã ngành cấp 4 trong phạm vi ngành nghề của doanh nghiệp; đánh dấu một ngành chính |
| 4. Người đứng đầu | Họ tên in hoa, ngày sinh, giới tính, số định danh cá nhân, địa chỉ liên lạc; người nước ngoài kê khai hộ chiếu |
| 5. Chi nhánh chủ quản | Chỉ ghi khi lập địa điểm kinh doanh trực thuộc chi nhánh |
| 6. Thông tin thuế | Kế toán trưởng/phụ trách kế toán, ngày bắt đầu hoạt động, hình thức hạch toán, năm tài chính, số lao động, phương pháp tính thuế GTGT |
| 7. Bảo hiểm xã hội | Chọn hàng tháng; chỉ doanh nghiệp ngành nông, lâm, ngư, diêm nghiệp trả lương theo sản phẩm, khoán mới được chọn 03 hoặc 06 tháng |
| Ký | Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp hoặc người đứng đầu chi nhánh ký, ghi họ tên |
4. Hồ sơ, nơi nộp và thời hạn
| Nội dung | Quy định |
| Hồ sơ | Mẫu số 17; bản sao nghị quyết/quyết định và biên bản họp của Hội đồng thành viên (công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty hợp danh) hoặc Hội đồng quản trị (công ty cổ phần), hoặc quyết định của chủ sở hữu (công ty TNHH một thành viên); bản sao giấy tờ pháp lý của người đứng đầu nếu chưa kê khai số định danh cá nhân |
| Thời hạn nộp | Trong 10 ngày kể từ ngày có quyết định thành lập chi nhánh |
| Nơi nộp | Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi đặt chi nhánh; nộp trực tuyến qua Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp |
| Thời hạn cấp | 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ |
| ⚠ Không dùng mẫu đã hết hiệu lực | Phụ lục II-7 Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT và Phụ lục II-11 Thông tư 02/2019/TT-BKHĐT không còn dùng để đăng ký hoạt động chi nhánh. Địa chỉ ghi theo đơn vị hành chính sau sắp xếp, không còn cấp huyện. |
5. Ví dụ đã điền
Hình 5. Ví dụ giấy đề nghị đăng ký hoạt động chi nhánh đã điền (dữ liệu giả định)
Tình huống giả định: một công ty cổ phần nội thất có trụ sở tại Hà Nội, Hội đồng quản trị quyết định thành lập Chi nhánh Hải Phòng ngày 13/10/2026, hạch toán phụ thuộc. Công ty lập Mẫu số 17 ngày 15/10/2026, kèm bản sao nghị quyết và biên bản họp Hội đồng quản trị, nộp trực tuyến cho Phòng Đăng ký kinh doanh thành phố Hải Phòng.
Kết luận
Giấy đề nghị đăng ký hoạt động chi nhánh lập theo Mẫu số 17 Thông tư 68/2025/TT-BTC, nộp cơ quan đăng ký kinh doanh nơi đặt chi nhánh trong 10 ngày kể từ ngày quyết định thành lập; kết quả trong 03 ngày làm việc. Theo dõi Kinh tế và Pháp luật (kinhtevaphapluat.vn) để cập nhật thêm biểu mẫu đăng ký doanh nghiệp.
| Lưu ý | Nội dung mang tính tham khảo, cập nhật đến ngày 24/10/2026. Đối chiếu hướng dẫn trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp trước khi nộp. |