1. Tổ hợp tác nào phải đăng ký
Tổ hợp tác là tổ chức không có tư cách pháp nhân, do ít nhất 02 thành viên tự nguyện thành lập trên cơ sở hợp đồng hợp tác để cùng hoạt động sản xuất, kinh doanh. Theo Luật Hợp tác xã 2023, tổ hợp tác thuộc diện phải đăng ký thì thực hiện đăng ký tại cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã; người đại diện tổ hợp tác lập giấy đề nghị theo Mẫu số 13.
| Nội dung | Quy định |
| Cơ sở thành lập | Hợp đồng hợp tác giữa các thành viên (cá nhân, pháp nhân) |
| Người đại diện | Cá nhân hoặc pháp nhân được các thành viên thỏa thuận cử làm đại diện |
| Cơ quan đăng ký | Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã (phòng chuyên môn hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã) |
| Kết quả | Giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác: tên, địa chỉ trụ sở, mã số tổ hợp tác, tổng giá trị phần vốn góp |
| ⚖ Căn cứ pháp lý | Luật Hợp tác xã 2023 (số 17/2023/QH15): quy định về tổ hợp tác, đăng ký tổ hợp tác. | Nghị định 295/2026/NĐ-CP về đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã (hiệu lực 23/7/2026, thay thế Nghị định 92/2024/NĐ-CP): Điều 5 (cơ quan đăng ký), Điều 59 (hồ sơ, thời hạn), Điều 60 (điều kiện cấp, nội dung giấy chứng nhận). | Thông tư 43/2025/TT-BTC ban hành biểu mẫu trong quản lý nhà nước đối với hộ kinh doanh, tổ hợp tác, hợp tác xã: Mẫu số 13 (giấy đề nghị), Mẫu số 14 (danh sách thành viên) Phụ lục II. |
2. Tải giấy đề nghị đăng ký tổ hợp tác
Mục 2.1 là Mẫu số 13 tải trực tiếp. Mục 2.2, 2.3 là mẫu Ban biên tập soạn để điền nhanh và kiểm tra hồ sơ.
2.1. Giấy đề nghị đăng ký tổ hợp tác (Mẫu số 13 Phụ lục II Thông tư 43/2025/TT-BTC)
Đúng Mẫu số 13 Phụ lục II Thông tư 43/2025/TT-BTC: thông tin người đại diện tổ hợp tác (cá nhân hoặc pháp nhân), tên, trụ sở, ngành nghề, tổng giá trị phần vốn góp, thông tin đăng ký thuế, số lượng thành viên, cam kết và 5 chú thích kê khai.
Hình 1. Giấy đề nghị đăng ký tổ hợp tác (Mẫu số 13 Phụ lục II Thông tư 43/2025/TT-BTC)
⬇ Tải mẫu: Giấy đề nghị đăng ký tổ hợp tác
2.2. Giấy đề nghị đăng ký tổ hợp tác – bản 1 trang, đại diện là cá nhân (Ban biên tập soạn)
Giữ đủ 6 mục của Mẫu số 13 cho trường hợp người đại diện là cá nhân có số định danh cá nhân; gom địa chỉ, thông tin thuế để vừa một trang.
Hình 2. Giấy đề nghị đăng ký tổ hợp tác (Ban biên tập soạn)
| Nội dung mẫu 2.2 | Quốc hiệu; ngày tháng; tên giấy đề nghị; kính gửi cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã; thông tin người đại diện; 6 mục đăng ký; cam kết; chữ ký người đại diện. |
2.3. Bảng kiểm hồ sơ đăng ký tổ hợp tác (Ban biên tập soạn)
Đánh dấu 5 thành phần hồ sơ; kèm thời hạn nộp, nơi nộp, thời hạn cấp và điều kiện cấp.
Hình 3. Bảng kiểm hồ sơ đăng ký tổ hợp tác (Ban biên tập soạn)
| Nội dung mẫu 2.3 | Bảng 5 thành phần hồ sơ có ô đánh dấu; thời hạn nộp 05 ngày; nơi nộp; thời hạn cấp 02 ngày làm việc; 3 điều kiện cấp. |
3. Cách ghi Mẫu số 13
Hình 4. Giấy đề nghị đăng ký tổ hợp tác (Mẫu số 13 Thông tư 43/2025/TT-BTC): các mục cần ghi
| Mục | Cách ghi |
| Kính gửi | Tên cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã nơi tổ hợp tác đặt trụ sở |
| Người đại diện | Cá nhân: họ tên in hoa, ngày sinh, số định danh cá nhân; pháp nhân: tên, số giấy chứng nhận/quyết định thành lập, người đại diện hợp pháp. Chỉ kê khai giới tính, dân tộc, hộ chiếu… khi không có số định danh cá nhân |
| 1. Tên tổ hợp tác | Chữ in hoa, có cụm từ "Tổ hợp tác"; tên nước ngoài, viết tắt (nếu có) |
| 2. Địa chỉ trụ sở | Địa chỉ liên lạc của tổ hợp tác theo đơn vị hành chính hiện hành (xã/phường/đặc khu, tỉnh/thành phố) |
| 3. Ngành, nghề | Tên ngành, mã ngành; đánh dấu X một ngành chính; ngành có điều kiện chỉ kinh doanh khi đủ điều kiện |
| 4. Vốn góp | Tổng giá trị phần vốn góp của các thành viên, ghi bằng số và bằng chữ |
| 5. Thông tin thuế | Địa chỉ nhận thông báo thuế (nếu khác), ngày bắt đầu hoạt động, số lao động, chọn 01 trong 04 phương pháp tính thuế GTGT |
| 6. Thành viên | Số lượng thành viên; gửi kèm danh sách theo Mẫu số 14 |
| Ký | Người đại diện tổ hợp tác ký, ghi họ tên |
4. Hồ sơ, nơi nộp và thời hạn
| Nội dung | Quy định (Điều 59, 60 Nghị định 295/2026/NĐ-CP) |
| Hồ sơ | Giấy đề nghị đăng ký tổ hợp tác; bản sao hoặc bản chính hợp đồng hợp tác; danh sách thành viên; văn bản ủy quyền của thành viên cho người đại diện làm thủ tục; giấy tờ tùy thân của người ủy quyền nếu chưa có tài khoản định danh điện tử |
| Thời hạn nộp | Trong 05 ngày làm việc kể từ ngày ký hợp đồng hợp tác |
| Nơi nộp | Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã; được nộp và nhận kết quả tại bất kỳ cơ quan cấp xã nào trong tỉnh, thành phố nơi đặt trụ sở |
| Thời hạn cấp | 02 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ; hồ sơ chưa hợp lệ thì được thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ sung |
| Điều kiện cấp | Ngành, nghề không bị cấm đầu tư kinh doanh; tên đúng quy định; hồ sơ hợp lệ |
| ⚠ Không dùng mẫu đã bị thay thế | Phụ lục III-1 Thông tư 09/2024/TT-BKHĐT (giấy đề nghị đăng ký tổ hợp tác trước đây) đã được thay bằng Mẫu số 13 Phụ lục II Thông tư 43/2025/TT-BTC. Giấy đề nghị đăng ký hợp tác xã là mẫu khác, không dùng cho tổ hợp tác. |
5. Ví dụ đã điền
Hình 5. Ví dụ giấy đề nghị đăng ký tổ hợp tác đã điền (dữ liệu giả định)
Tình huống giả định: 08 hộ trồng rau ở một thôn ký hợp đồng hợp tác ngày 08/10/2026, góp tổng 300 triệu đồng, cử ông Hòa làm người đại diện. Ngày 12/10/2026, ông lập Mẫu số 13, kèm hợp đồng hợp tác và danh sách thành viên theo Mẫu số 14, nộp tại cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã.
Kết luận
Đăng ký tổ hợp tác dùng giấy đề nghị Mẫu số 13 Thông tư 43/2025/TT-BTC, nộp cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã trong 05 ngày làm việc kể từ khi ký hợp đồng hợp tác; giấy chứng nhận được cấp trong 02 ngày làm việc. Theo dõi Kinh tế và Pháp luật (kinhtevaphapluat.vn) để cập nhật thêm biểu mẫu về tổ hợp tác, hợp tác xã.
| Lưu ý | Nội dung mang tính tham khảo, cập nhật đến ngày 24/10/2026. Đối chiếu hướng dẫn của cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã nơi nộp hồ sơ. |