1. Mốc 02/11/2026 và việc còn lại đến 30/12/2026
Nghị định 245/2026/NĐ-CP cho gia hạn thuế GTGT, thuế TNDN, thuế TNCN của hộ, cá nhân kinh doanh và 50% tiền thuê đất năm 2026 với doanh nghiệp nhỏ, siêu nhỏ và người nộp thuế thuộc 43 ngành, lĩnh vực tại Phụ lục I. Muốn được gia hạn, người nộp thuế phải gửi Văn bản đề nghị gia hạn; nếu không gửi cùng hồ sơ khai thuế tháng/quý thì gửi chậm nhất ngày 02/11/2026.
| Tình huống tại ngày 04/11/2026 | Hệ quả | Việc cần làm |
| Đã gửi văn bản trước hoặc trong ngày 02/11/2026 | Được gia hạn cả các kỳ phát sinh trước ngày gửi | Nộp tiền theo lịch Mục 3; kiểm tra hạn nộp mới trên hệ thống |
| Chưa gửi văn bản | Không được gia hạn theo Nghị định 245 | Nộp số thuế theo thời hạn thông thường; kỳ đã quá hạn phát sinh tiền chậm nộp |
| Đã gửi nhưng phát hiện sai sót | Văn bản cho phép tích "Thay thế" | Liên hệ cơ quan thuế quản lý trực tiếp trước khi gửi bản thay thế sau 02/11 |
| Đã nộp tiền trước 27/6/2026 | Không điều chỉnh lại | — |
| ⚠ Lưu ý | Nghị định 245/2026/NĐ-CP không quy định riêng hạn gửi bản "Thay thế". Khoản 3 Điều 3 chỉ nêu văn bản gửi sau ngày 02/11/2026 thì không được gia hạn, nên trường hợp cần sửa sau mốc này người nộp thuế nên hỏi cơ quan thuế quản lý trực tiếp trước khi gửi. |
2. Tải giấy đề nghị gia hạn
2.1. Phụ lục II – Nghị định 245/2026/NĐ-CP
Hình 1. Phụ lục II – Văn bản đề nghị gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất (Nghị định 245/2026/NĐ-CP)
⬇ Tải mẫu: Văn bản đề nghị gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất – Phụ lục II (Mẫu 1)
⬇ Tải mẫu: Văn bản đề nghị gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất – Phụ lục II (Mẫu 2)
⬇ Tải văn bản: Nghị định 245/2026/NĐ-CP
2.2. Phụ lục II trình bày lại (Ban biên tập soạn)
Hình 2. Phụ lục II trình bày lại, đủ 43 ngành ở Mục II (Ban biên tập soạn)
2.3. Bảng theo dõi hạn nộp sau gia hạn (Ban biên tập soạn)
Hình 3. Bảng theo dõi số thuế, tiền thuê đất được gia hạn năm 2026 (Ban biên tập soạn)
3. Lịch nộp tiền sau gia hạn
Số tiền được gia hạn phải nộp vào ngân sách chậm nhất theo các mốc tại Điều 2 Nghị định 245/2026/NĐ-CP. Sau thời gian gia hạn, thời hạn nộp áp dụng theo pháp luật quản lý thuế.
| Khoản được gia hạn | Thời gian gia hạn | Hạn nộp mới | Trạng thái 04/11/2026 |
| Thuế GTGT kỳ quý II/2026 | tối đa 05 tháng | 02/11/2026 | Đã đến hạn |
| Thuế TNDN tạm nộp quý II/2026 | 03 tháng | 02/11/2026 | Đã đến hạn |
| 50% tiền thuê đất kỳ thứ nhất năm 2026 | 05 tháng | 02/11/2026 | Đã đến hạn |
| Thuế GTGT kỳ tháng 5/2026 | tối đa 05 tháng | 20/11/2026 | Còn 16 ngày |
| Thuế GTGT kỳ tháng 6, 7, 8, 9/2026 | tối đa 05 tháng | 21/12/2026 | Còn 47 ngày |
| Thuế GTGT kỳ quý III/2026 | tối đa 05 tháng | 30/12/2026 | Còn 56 ngày |
| Thuế TNDN tạm nộp quý III/2026 | 02 tháng | 30/12/2026 | Còn 56 ngày |
| Thuế TNCN hộ, cá nhân kinh doanh | tối đa 05 tháng | Cùng mốc GTGT của kỳ | — |
Không áp dụng: thuế GTGT khâu nhập khẩu. Trong thời gian gia hạn không tính tiền chậm nộp; nếu hệ thống đã tính thì cơ quan thuế điều chỉnh, hủy (Điều 4).
| Căn cứ: khoản 1 Điều 2 Nghị định 245/2026/NĐ-CP | "Kỳ tính thuế tháng 6, tháng 7, tháng 8 và tháng 9 năm 2026 chậm nhất là ngày 21 tháng 12 năm 2026" |
4. Cách ghi và ví dụ
| Chỉ tiêu | Cách ghi |
| Lần đầu / Thay thế | Lần đầu khi gửi văn bản lần thứ nhất; Thay thế khi phát hiện sai sót trong văn bản đã gửi |
| Kính gửi | Cơ quan thuế quản lý trực tiếp (Thuế tỉnh, thành phố hoặc Thuế cơ sở) |
| [01]–[06] | Tên, mã số thuế, địa chỉ, điện thoại; đại lý thuế (nếu có) |
| [07] Loại thuế | Tích a, b, c, d; với tiền thuê đất kê từng khu đất theo số, ngày Quyết định/Hợp đồng thuê đất |
| [08] Mục I | Doanh nghiệp nhỏ hoặc siêu nhỏ: lĩnh vực, số lao động, doanh thu, nguồn vốn (tự xác định theo Nghị định 80/2021/NĐ-CP) |
| [08] Mục II | Tích ngành, lĩnh vực trong 43 ngành; có nhiều ngành mà trong đó có ngành thuộc danh sách thì được gia hạn toàn bộ số thuế |
| Ký | Người nộp thuế hoặc người đại diện hợp pháp ký, đóng dấu (nếu có) hoặc ký điện tử |
Hình 4. Ví dụ Văn bản đề nghị gia hạn của doanh nghiệp nhỏ ngành cơ khí (dữ liệu giả định)
Tình huống giả định: Công ty TNHH Cơ khí Minh Phát (Bắc Ninh) gửi văn bản lần đầu ngày 20/7/2026, đề nghị gia hạn thuế GTGT khai theo tháng, thuế TNDN tạm nộp và tiền thuê đất 1 khu đất. Từ 04/11/2026, công ty còn phải nộp: GTGT tháng 5 trước 20/11, GTGT tháng 6–9 trước 21/12, TNDN tạm nộp quý III trước 30/12/2026.
5. Kiểm tra sau khi gửi, khai bổ sung, sai sót
| Việc | Quy định / cách làm |
| Biết đã được gia hạn chưa | Cơ quan thuế không gửi thông báo chấp nhận; tra hạn nộp mới của từng kỳ trên Cổng thuế điện tử và lưu thông báo tiếp nhận hồ sơ điện tử (khoản 5 Điều 3) |
| Gửi qua phần mềm kê khai | Chọn nhóm Thủ tục khác → Giấy đề nghị gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất (245/2026/NĐ-CP), chọn ngày phát sinh, Lần đầu/Thay thế, kết xuất và ký số nộp |
| Khai bổ sung làm tăng số phải nộp | Gửi trước khi hết hạn gia hạn thì phần tăng thêm cũng được gia hạn; gửi sau thì phần tăng thêm không được gia hạn (khoản 4 Điều 2) |
| Nhiều địa bàn quản lý | Cơ quan thuế quản lý trực tiếp truyền thông tin cho cơ quan thuế liên quan, không phải gửi nhiều nơi |
| Nhà thầu công trình vốn ngân sách, ODA | Chủ đầu tư gửi Kho bạc kèm thông báo tiếp nhận văn bản đề nghị gia hạn của nhà thầu; hết gia hạn nhà thầu nộp đủ số thuế |
| Bị xác định không thuộc diện | Phải nộp đủ thuế, tiền thuê đất và tiền chậm nộp; nếu phát hiện sau gia hạn qua thanh tra, kiểm tra thì nộp thêm tiền phạt |
Kết luận
Giấy đề nghị gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất năm 2026 là Phụ lục II Nghị định 245/2026/NĐ-CP, hạn gửi đã kết thúc ngày 02/11/2026. Người đã gửi đúng hạn cần bám 3 mốc nộp tiền còn lại 20/11, 21/12 và 30/12/2026 để không phát sinh tiền chậm nộp. Theo dõi Kinh tế và Pháp luật (kinhtevaphapluat.vn) để cập nhật chính sách thuế mới.
| Lưu ý | Nội dung mang tính tham khảo, cập nhật đến ngày 04/11/2026. Ví dụ dùng dữ liệu giả định. |