1. Ai được hỗ trợ chi phí học nghề
| Điều kiện | Nội dung (Quyết định 34/2025/QĐ-TTg) |
| Đối tượng | Người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, về nước trước thời hạn, có nhu cầu đào tạo chuyển đổi nghề (Điều 15) |
| Đã đóng góp Quỹ | Đóng 100.000 đồng/người/hợp đồng trước khi đi; quyền lợi tính từ thời điểm đóng góp (Điều 8, 9) |
| Mức hỗ trợ | 1.000.000 đồng/tháng, tối đa 06 tháng/người/khóa học |
| Thời điểm nộp | Sau khi hoàn thành khóa học |
| ⚖ Căn cứ pháp lý | Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng số 69/2020/QH14. | Quyết định 34/2025/QĐ-TTg về Quỹ Hỗ trợ việc làm ngoài nước (hiệu lực 15/9/2025, thay thế Quyết định 40/2021/QĐ-TTg): Điều 8, 9, 15; Phụ lục II (danh sách), Phụ lục III (giấy đề nghị). |
2. Tải giấy đề nghị hỗ trợ chi phí học nghề
Mục 2.1 là file Phụ lục III tải trực tiếp. Mục 2.2, 2.3 là mẫu Ban biên tập soạn để điền nhanh và tính mức hỗ trợ.
2.1. Giấy đề nghị về việc hỗ trợ chi phí học nghề trình độ sơ cấp (Phụ lục III Quyết định 34/2025/QĐ-TTg)
Đúng Phụ lục III Quyết định 34/2025/QĐ-TTg: thông tin người lao động, doanh nghiệp đưa đi, nước đến, ngày và lý do về nước, nghề, cơ sở và thời gian học, chi phí, hình thức nhận tiền, phần người được ủy quyền.
Hình 1. Giấy đề nghị về việc hỗ trợ chi phí học nghề trình độ sơ cấp (Phụ lục III Quyết định 34/2025/QĐ-TTg)
⬇ Tải mẫu: Giấy đề nghị về việc hỗ trợ chi phí học nghề trình độ sơ cấp (Phụ lục III)
2.2. Giấy đề nghị hỗ trợ chi phí học nghề (Ban biên tập soạn)
Trình bày gọn 01 trang theo Phụ lục III, gộp các ô hình thức nhận tiền và phần người được ủy quyền thành từng dòng.
Hình 2. Giấy đề nghị hỗ trợ chi phí học nghề trình độ sơ cấp (Ban biên tập soạn)
| Nội dung mẫu 2.2 | Tên giấy đề nghị; kính gửi Quỹ; thông tin người lao động; doanh nghiệp đưa đi; nước đến, ngày về; lý do về nước trước hạn; nghề, cơ sở, thời gian học; chi phí; hình thức nhận tiền; người được ủy quyền; hồ sơ kèm theo; chữ ký. |
2.3. Bảng kiểm hồ sơ và tính mức hỗ trợ (Ban biên tập soạn)
Đối chiếu 6 điểm hồ sơ và tính số tiền được hỗ trợ theo số tháng học thực tế.
Hình 3. Bảng kiểm hồ sơ và tính mức hỗ trợ học nghề (Ban biên tập soạn)
| Nội dung mẫu 2.3 | Danh mục 6 điểm kiểm tra; bảng tính số tháng, mức hỗ trợ, chi phí đã nộp; cách nộp và thời hạn giải quyết. |
3. Cách ghi giấy đề nghị
Hình 4. Giấy đề nghị hỗ trợ chi phí học nghề (Phụ lục III): các mục cần ghi
| Mục | Cách ghi |
| Người lao động | Họ tên, giới tính; số hộ chiếu hoặc số định danh cá nhân, nơi cấp, ngày cấp; nơi thường trú |
| Thông tin đi làm việc | Doanh nghiệp, tổ chức đưa đi; nước đến làm việc; ngày về nước; nguyên nhân về nước trước thời hạn |
| Nội dung đề nghị | Tên nghề, cơ sở đào tạo nghề, thời gian học; chi phí đào tạo đã nộp |
| Hình thức nhận tiền | Tích một ô: tiền mặt tại Quỹ, qua bưu chính (ghi địa chỉ) hoặc chuyển khoản (ghi tên, số tài khoản, ngân hàng) |
| Người được ủy quyền | Chỉ khai khi người khác nộp thay: họ tên, quan hệ, nơi thường trú, số định danh cá nhân |
| Hồ sơ, chữ ký | Liệt kê chứng chỉ, biên lai; người đề nghị ký, ghi rõ họ tên |
4. Hồ sơ, cách nộp và thời hạn
| Nội dung | Quy định (Điều 15 Quyết định 34/2025/QĐ-TTg) |
| Hồ sơ | Giấy đề nghị (Phụ lục III); bản sao chứng chỉ hoặc giấy chứng nhận hoàn thành khóa đào tạo nghề; phiếu thu, biên lai học phí; văn bản ủy quyền hoặc giấy tờ đại diện theo pháp luật (nếu nộp thay) |
| Cách nộp | Trực tuyến, trực tiếp, qua bưu chính hoặc qua doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân đưa đi (kèm danh sách theo Phụ lục II) |
| Nơi nhận | Quỹ Hỗ trợ việc làm ngoài nước |
| Thời hạn | 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ; không hỗ trợ thì trả lời bằng văn bản, nêu rõ lý do |
5. Ví dụ đã điền
Hình 5. Ví dụ giấy đề nghị hỗ trợ chi phí học nghề trình độ sơ cấp đã điền (dữ liệu giả định)
Tình huống giả định: người lao động làm việc tại Nhật Bản phải về nước trước hạn do doanh nghiệp tiếp nhận chấm dứt hợp đồng, sau đó học nghề Điện công nghiệp trình độ sơ cấp 03 tháng. Mức hỗ trợ dự kiến 3.000.000 đồng (03 tháng × 1.000.000 đồng), nhận qua chuyển khoản.
Kết luận
Giấy đề nghị hỗ trợ chi phí học nghề trình độ sơ cấp dùng Phụ lục III Quyết định 34/2025/QĐ-TTg, gửi Quỹ Hỗ trợ việc làm ngoài nước sau khi hoàn thành khóa học; mức hỗ trợ 1.000.000 đồng/tháng, tối đa 06 tháng. Theo dõi Kinh tế và Pháp luật (kinhtevaphapluat.vn) để cập nhật thêm biểu mẫu về người lao động đi làm việc ở nước ngoài.
| Lưu ý | Nội dung mang tính tham khảo, cập nhật đến ngày 23/10/2026. Đối chiếu Quyết định 34/2025/QĐ-TTg và hướng dẫn của Quỹ trước khi nộp. |