1. Giấy giao nhận tiền đặt cọc khác gì hợp đồng đặt cọc
Hợp đồng đặt cọc là thỏa thuận về tiền cọc, thời hạn, mục đích, phạt cọc; giấy giao nhận tiền đặt cọc là chứng cứ tiền đã thực sự chuyển từ bên mua sang bên bán. Khi tranh chấp, bên mua phải chứng minh đã giao tiền – đó là lúc giấy giao nhận và chứng từ chuyển khoản có giá trị.
Hình 1. Giấy giao nhận tiền đặt cọc khác hợp đồng đặt cọc và 5 dòng không được thiếu
| ⚖ Bộ luật Dân sự 2015 – khoản 1 Điều 328 | “1. Đặt cọc là việc một bên (sau đây gọi là bên đặt cọc) giao cho bên kia (sau đây gọi là bên nhận đặt cọc) một khoản tiền hoặc kim khí quý, đá quý hoặc vật có giá trị khác (sau đây gọi chung là tài sản đặt cọc) trong một thời hạn để bảo đảm giao kết hoặc thực hiện hợp đồng.” |
| ⚖ Nghị định 21/2021/NĐ-CP – Điều 37 | “Điều 37. Trường hợp không xác định rõ là tiền đặt cọc hoặc tiền trả trước | Trường hợp một bên trong hợp đồng giao cho bên kia một khoản tiền mà các bên không xác định rõ là tiền đặt cọc hoặc tiền trả trước thì số tiền này được coi là tiền trả trước.” |
| ⚖ Bộ luật Dân sự 2015 – khoản 1 Điều 119 | “1. Giao dịch dân sự được thể hiện bằng lời nói, bằng văn bản hoặc bằng hành vi cụ thể. Giao dịch dân sự thông qua phương tiện điện tử dưới hình thức thông điệp dữ liệu theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử được coi là giao dịch bằng văn bản.” |
| ⚖ Luật Kinh doanh bất động sản 2023 – khoản 2 Điều 48 | “2. Chủ đầu tư dự án, doanh nghiệp kinh doanh bất động sản, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ bất động sản nhận tiền thanh toán theo hợp đồng kinh doanh bất động sản, hợp đồng kinh doanh dịch vụ bất động sản từ khách hàng thông qua tài khoản mở tại tổ chức tín dụng trong nước hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài đang hoạt động hợp pháp tại Việt Nam.” |
Giao dịch giữa cá nhân với nhau vẫn được giao tiền mặt, nhưng chuyển khoản với nội dung ghi rõ “đặt cọc mua thửa đất số …” là chứng cứ chắc chắn hơn; giấy giao nhận ghi mã giao dịch để nối hai chứng cứ này.
2. Tải mẫu giấy giao nhận tiền đặt cọc
Các file Word dưới đây tải trực tiếp, không cần đăng nhập. Mục 2.1, 2.2 dùng được ngay; Mục 2.3 đến 2.5 là mẫu đã thay đổi, cần sửa trước khi dùng; Mục 2.6 là mẫu do Ban biên tập soạn riêng cho giao dịch nhà đất.
2.1. Giấy biên nhận tiền đặt cọc dùng chung (năm 2026)
Mẫu 8 mục: thông tin hai bên (số căn cước), mục đích đặt cọc, thông tin tài sản, số tiền và hình thức (tiền mặt/chuyển khoản), thời hạn đặt cọc, cam kết và xử lý tiền cọc, giải quyết tranh chấp, chữ ký có người làm chứng. Dòng ngày và thời hạn in sẵn “2026” – sửa năm khi dùng sau năm 2026.
Hình 2. Giấy biên nhận tiền đặt cọc dùng chung (năm 2026)
⬇ Tải mẫu: Giấy biên nhận tiền đặt cọc (Mẫu 1)
2.2. Giấy biên nhận tiền đặt cọc thuê nhà (năm 2026)
Bên cho thuê nhận tiền cọc giữ nhà trước khi ký hợp đồng thuê: địa chỉ, loại nhà (nhà riêng, căn hộ, nhà trọ), số tiền cọc, thời điểm ký hợp đồng thuê, cam kết không cho người khác thuê trong thời hạn đặt cọc.
Hình 3. Giấy biên nhận tiền đặt cọc thuê nhà (năm 2026)
⬇ Tải mẫu: Giấy biên nhận tiền đặt cọc thuê nhà (Mẫu 2)
2.3. Giấy giao nhận tiền theo hợp đồng đặt cọc mua bán nhà đất – cần sửa trước khi dùng
| ⚠ Cảnh báo: mẫu đã thay đổi | Mẫu 3 đến Mẫu 8 còn ô CMND, “Hộ khẩu thường trú” đã không còn sử dụng – thay bằng số định danh cá nhân, nơi cư trú. Mẫu 5, Mẫu 6 viết cho việc mua cổ phiếu; Mẫu 7, Mẫu 8 là giấy nhận tiền chung – sửa phần nội dung trước khi dùng cho nhà đất. |
Mẫu 3 và Mẫu 4 cùng nội dung: bên giao tiền, bên nhận tiền, căn cứ số và ngày hợp đồng đặt cọc mua bán nhà đất, số tiền đã giao, phần xác nhận của người làm chứng. Đúng loại giấy cần cho giao dịch nhà đất nhưng phải sửa ô CMND, “Hộ khẩu thường trú”.
Hình 4. Giấy giao nhận tiền theo hợp đồng đặt cọc mua bán nhà đất
⬇ Tải mẫu: Giấy giao nhận tiền mua bán nhà đất (Mẫu 3)
⬇ Tải mẫu: Giấy giao nhận tiền mua bán nhà đất (Mẫu 4)
2.4. Giấy biên nhận tiền đặt cọc mua cổ phiếu – cần sửa trước khi dùng
Mẫu 5 và Mẫu 6 cùng nội dung, tên là “giấy biên nhận tiền đặt cọc” nhưng phần nội dung viết cho việc mua cổ phiếu (tên cổ phiếu, số lượng, mệnh giá), in sẵn “Hà Nội” và ô CMND. Muốn dùng cho nhà đất phải thay toàn bộ phần mô tả tài sản.
Hình 5. Giấy biên nhận tiền đặt cọc mua cổ phiếu
⬇ Tải mẫu: Giấy biên nhận tiền đặt cọc (Mẫu 5)
⬇ Tải mẫu: Giấy biên nhận tiền đặt cọc (Mẫu 6)
2.5. Giấy biên nhận tiền dùng chung – cần sửa trước khi dùng
Mẫu 7 và Mẫu 8 một trang: người nhận tiền, đơn vị công tác, số CMND, số tiền, về việc. Chỉ có chữ ký người nhận; dùng cho nhà đất phải ghi rõ “tiền đặt cọc”, hợp đồng đặt cọc và thông tin thửa đất ở dòng “Về việc”.
Hình 6. Giấy biên nhận tiền dùng chung
⬇ Tải mẫu: Giấy biên nhận tiền (Mẫu 7)
⬇ Tải mẫu: Giấy biên nhận tiền (Mẫu 8)
2.6. Giấy giao nhận tiền đặt cọc mua bán nhà đất (Ban biên tập soạn)
Mẫu một trang có bảng giao tiền từng lần (ngày, số tiền, tiền mặt hay chuyển khoản, mã giao dịch), dẫn chiếu số và ngày hợp đồng đặt cọc, thông tin thửa đất và Giấy chứng nhận, câu xác nhận đây là tiền đặt cọc (không phải tiền trả trước), dòng bên nhận tự ghi “đã nhận đủ”, chữ ký có người làm chứng. Sao chép nội dung vào Word để dùng.
Hình 7. Giấy giao nhận tiền đặt cọc mua bán nhà đất (Ban biên tập soạn)
| Nội dung mẫu 2.6 | Quốc hiệu, tiêu ngữ. GIẤY GIAO NHẬN TIỀN ĐẶT CỌC (Mua bán, chuyển nhượng nhà đất). Ngày, nơi lập. | Bên giao tiền – bên đặt cọc; Bên nhận tiền – bên nhận đặt cọc (vợ/chồng cùng nhận), tài khoản nhận tiền: họ tên, số định danh cá nhân, nơi cư trú. | 1. Căn cứ: số, ngày hợp đồng đặt cọc. 2. Nhà đất: thửa, tờ, địa chỉ, Giấy chứng nhận, giá. 3. Bảng giao nhận: lần, ngày, số tiền, hình thức, chứng từ/mã giao dịch; tổng số tiền bằng số, bằng chữ. | 4. Xác nhận là tiền đặt cọc, hạn ký hợp đồng chuyển nhượng, việc xử lý tiền cọc theo hợp đồng đặt cọc (hoặc Điều 328). 5. Số bản. Dòng bên nhận tự ghi đã nhận đủ. Chữ ký bên giao, bên nhận, người làm chứng. |
3. Cách ghi và lỗi hay gặp
Hình 8. Giấy giao nhận tiền theo hợp đồng đặt cọc mua bán nhà đất (Mẫu 3): cách ghi
| Mục | Cách ghi | Lưu ý |
| Tên giấy | “Giấy giao nhận tiền đặt cọc” | Tránh “giấy nhận tiền”, “tiền giữ chỗ” chung chung |
| Các bên | Họ tên, số định danh cá nhân, nơi cư trú | Nhận tiền là vợ và chồng khi nhà đất là tài sản chung |
| Căn cứ | Số, ngày hợp đồng đặt cọc | Chưa có hợp đồng: ghi đủ thỏa thuận chính ngay trong giấy |
| Tài sản | Thửa đất, tờ bản đồ, địa chỉ, Giấy chứng nhận, giá | Để biết tiền cọc gắn với giao dịch nào |
| Số tiền | Bằng số và bằng chữ; từng lần giao | Hai cách viết phải khớp nhau |
| Hình thức | Tiền mặt (người làm chứng) hoặc chuyển khoản (mã giao dịch) | Tài khoản nhận đứng tên bên bán |
| Xác nhận | “Đây là tiền đặt cọc”, hạn ký hợp đồng chuyển nhượng | Không ghi rõ thì bị coi là tiền trả trước |
| Chữ ký | Bên giao, bên nhận, người làm chứng; bên nhận tự ghi “đã nhận đủ” | Mỗi bên giữ 01 bản |
| Lỗi trong mẫu và điểm không được nhầm | – Mẫu 3 viết sai “Giấy biện nhận tiền”: sửa thành “Giấy biên nhận tiền”; Mẫu 3, Mẫu 4 có dòng “xác nhận ông … đã bàn giao số tiền … cho bà …” cố định giới tính – sửa thành “Ông/Bà”. | – Mẫu 5, Mẫu 6 có tên “giấy biên nhận tiền đặt cọc” nhưng nội dung là mua cổ phiếu: dùng cho nhà đất mà không sửa thì không có thông tin thửa đất, Giấy chứng nhận. | – Mẫu 7, Mẫu 8 chỉ có chữ ký người nhận và dòng “Về việc”: dễ bị coi là khoản tiền trả trước hoặc tiền vay nếu không ghi rõ “tiền đặt cọc mua thửa đất số …”. | – Mẫu 1, Mẫu 2 in sẵn năm 2026 ở dòng ngày và thời hạn đặt cọc: sửa năm khi dùng sau năm 2026. | – Chỉ một vợ hoặc chồng ký nhận tiền khi nhà đất là tài sản chung: bên kia có thể không thừa nhận việc đặt cọc. | – Giao tiền mặt không có người làm chứng, không đếm tiền trước mặt hai bên: khó chứng minh số tiền thực giao khi tranh chấp. |
4. Ví dụ giao tiền cọc 2 lần
Hình 9. Ví dụ giấy giao nhận tiền đặt cọc 240 triệu đồng, giao 2 lần (dữ liệu giả định)
Tình huống giả định: ông Hồ Tấn Phát ký hợp đồng đặt cọc số 05/2026 mua thửa đất 210 giá 2,4 tỷ đồng của vợ chồng bà Lương Thị Thu, ông Đinh Văn Hải, tiền cọc 240 triệu đồng (10%). Ngày 12/10/2026, ông Phát đưa 50 triệu đồng tiền mặt (đếm trước người làm chứng) và chuyển khoản 190 triệu đồng vào tài khoản đứng tên bà Thu; giấy giao nhận ghi mã giao dịch, cả hai vợ chồng bên bán cùng ký và bà Thu tự ghi “đã nhận đủ 240.000.000 đồng”.
| Lưu ý khi giao nhận tiền cọc mua bán nhà đất | – Lập giấy giao nhận ngay khi giao tiền, kể cả đã có hợp đồng đặt cọc; mỗi lần giao thêm tiền lập một giấy hoặc ghi thêm dòng vào bảng giao nhận có chữ ký hai bên. | – Chuyển khoản vào tài khoản đứng tên chủ nhà đất; không chuyển cho môi giới, người nhà nếu không có giấy ủy quyền nhận tiền. | – Nhà đất đang cho thuê: nếu bên bán còn giữ tiền cọc của người thuê nhà, ghi rõ việc xử lý khoản này để không lẫn với tiền đặt cọc mua nhà. | – Mua nhà ở dự án của chủ đầu tư: tiền đặt cọc nộp qua tài khoản của chủ đầu tư, không quá 5% giá bán; giữ phiếu thu, chứng từ ngân hàng. | – Giữ bản gốc giấy giao nhận cùng hợp đồng đặt cọc đến khi ký xong hợp đồng chuyển nhượng và trừ tiền cọc vào giá. |
Kết luận
Giấy giao nhận tiền đặt cọc mua bán nhà đất là chứng cứ tiền đã giao, đi kèm hợp đồng đặt cọc chứ không thay thế nó. Ghi rõ chữ “tiền đặt cọc”, số và ngày hợp đồng đặt cọc, thửa đất, số tiền từng lần, hình thức và mã giao dịch; vợ chồng bên bán cùng ký nhận, có người làm chứng khi trả tiền mặt. Theo dõi Kinh tế và Pháp luật (kinhtevaphapluat.vn) để cập nhật biểu mẫu mua bán nhà đất mới.
| Lưu ý | Nội dung mang tính tham khảo, cập nhật đến ngày 10/10/2026. Xử lý tiền đặt cọc khi tranh chấp theo hợp đồng đặt cọc và quy định của Bộ luật Dân sự. |