1. Mẫu Giấy khai sinh bản chính
Giấy khai sinh bản chính gồm thông tin của người được khai sinh, cha, mẹ, người đi khai sinh, nơi và ngày đăng ký; mặt sau có phần ghi chú những thông tin thay đổi. Mỗi người chỉ được cấp 01 bản chính.
Hình 1. Mẫu Giấy khai sinh bản chính
| Lưu ý | Giấy khai sinh được in trên phôi do Bộ Tư pháp phát hành; mẫu chỉ để tham khảo nội dung, không có file để tự in sử dụng. |
2. Mẫu Giấy khai sinh bản sao
Bản sao trích từ Sổ đăng ký khai sinh, có dòng "Sao từ", số bản sao và chữ ký, đóng dấu của người ký; có giá trị thay bản chính trong giao dịch, trừ trường hợp pháp luật quy định khác. Có thể yêu cầu cấp khi đăng ký khai sinh hoặc bất cứ lúc nào sau đó.
Hình 2. Mẫu Giấy khai sinh bản sao
3. Tờ khai đăng ký khai sinh
Mẫu ban hành kèm Thông tư 04/2024/TT-BTP: thông tin người yêu cầu (họ tên, ngày sinh, nơi cư trú, giấy tờ tùy thân), người được khai sinh, cha, mẹ và đề nghị cấp bản sao. Cán bộ hộ tịch ghi Giấy khai sinh theo thông tin trên tờ khai này.
Hình 3. Tờ khai đăng ký khai sinh (Thông tư 04/2024/TT-BTP)
⬇ Tải mẫu: Tờ khai đăng ký khai sinh
4. Tờ khai điện tử liên thông khai sinh cho trẻ dưới 6 tuổi
Mẫu số 01 Nghị định 301/2026/NĐ-CP (ký 30/7/2026, hiệu lực 01/9/2026), thay Mẫu số 01 Nghị định 63/2024/NĐ-CP: khai một lần để đăng ký khai sinh, đăng ký thường trú, cấp thẻ bảo hiểm y tế và cấp thẻ căn cước. Tờ khai được điền trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc ứng dụng VNeID; thẻ căn cước được giải quyết trong không quá 05 ngày làm việc.
Hình 4. Tờ khai điện tử liên thông (Mẫu số 01 Nghị định 301/2026/NĐ-CP)
5. Phiếu kiểm tra thông tin Giấy khai sinh
Dùng để đối chiếu từng mục trên Giấy khai sinh với Giấy chứng sinh, tờ khai và căn cước của cha mẹ trước khi ký Sổ đăng ký khai sinh, tránh phải cải chính sau này.
Hình 5. Phiếu kiểm tra thông tin Giấy khai sinh (Ban biên tập soạn)
6. Bảng kiểm hồ sơ đăng ký khai sinh
Liệt kê giấy tờ theo 5 trường hợp: thông thường, sinh ngoài cơ sở y tế, trẻ bị bỏ rơi, mang thai hộ, kết hợp nhận cha, mẹ, con; kèm thời hạn, lệ phí, nơi nộp.
Hình 6. Bảng kiểm hồ sơ đăng ký khai sinh (Ban biên tập soạn)
7. Cách ghi các mục trên Giấy khai sinh
Hình 7. Giấy khai sinh: các mục cần kiểm tra
| Mục | Cách ghi |
| Họ, chữ đệm, tên | Theo thỏa thuận của cha mẹ; không thỏa thuận được thì theo tập quán |
| Ngày, tháng, năm sinh | Theo Dương lịch, ghi bằng số và bằng chữ |
| Nơi sinh | Sinh tại cơ sở y tế: tên cơ sở y tế và đơn vị hành chính nơi có cơ sở đó; sinh ngoài cơ sở y tế: đơn vị hành chính nơi sinh – ghi theo đơn vị hành chính hiện hành (xã/phường, tỉnh/thành phố) |
| Giới tính, nơi sinh | Theo Giấy chứng sinh hoặc giấy tờ thay thế |
| Quê quán | Theo quê quán của cha hoặc mẹ theo thỏa thuận hoặc tập quán |
| Cha, mẹ | Họ tên, năm sinh, dân tộc, quốc tịch, nơi cư trú; chưa xác định được cha thì để trống |
| Số định danh cá nhân | Cấp tự động khi đăng ký khai sinh |
8. Thủ tục và thay đổi từ 01/3/2027
| Nội dung | Quy định |
| Thời hạn | Cha, mẹ đăng ký khai sinh cho con trong 60 ngày kể từ ngày sinh |
| Nơi đăng ký | UBND cấp xã; trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc VNeID |
| Giải quyết | Ngay sau khi nhận đủ giấy tờ hợp lệ; người đi khai sinh ký Sổ đăng ký khai sinh và Giấy khai sinh |
| Lệ phí | Miễn khi đăng ký đúng hạn; bản sao Giấy khai sinh nộp phí theo quy định |
| ⚖ Căn cứ pháp lý | Luật Hộ tịch 2014: Điều 4 khoản 6 (Giấy khai sinh), Điều 14 (nội dung), Điều 15, 16 (thời hạn, thủ tục). | Thông tư 04/2020/TT-BTP, sửa đổi bởi Thông tư 04/2024/TT-BTP: mẫu tờ khai, cách ghi Giấy khai sinh. | Nghị định 63/2024/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 301/2026/NĐ-CP (hiệu lực 01/9/2026): liên thông điện tử. |
| ⚠ Luật Hộ tịch 2026 có hiệu lực từ 01/3/2027 | Luật số 03/2026/QH16 thay Luật Hộ tịch 2014: đăng ký khai sinh không phụ thuộc nơi cư trú, kết quả trả cả bản giấy và bản điện tử, dữ liệu hộ tịch điện tử có giá trị như giấy tờ bản giấy. Đến trước ngày 01/3/2027 vẫn áp dụng quy định hiện hành. |
Ví dụ phiếu kiểm tra đã điền
Hình 8. Ví dụ phiếu kiểm tra Giấy khai sinh đã điền (dữ liệu giả định)
Tình huống giả định: bé gái sinh ngày 05/10/2026 tại một bệnh viện ở Hà Nội; ngày 15/10/2026, người cha đi đăng ký khai sinh, đối chiếu từng mục trên Giấy khai sinh với Giấy chứng sinh và căn cước của cha mẹ trước khi ký sổ.
Kết luận
Giấy khai sinh do UBND cấp xã cấp dựa trên Tờ khai đăng ký khai sinh và Giấy chứng sinh; cần kiểm tra kỹ từng mục trước khi ký sổ. Theo dõi Kinh tế và Pháp luật (kinhtevaphapluat.vn) để cập nhật biểu mẫu hộ tịch khi Luật Hộ tịch 2026 có hiệu lực.
| Lưu ý | Nội dung mang tính tham khảo, cập nhật đến ngày 24/10/2026. Ví dụ dữ liệu giả định, số định danh đã che bớt. |