Giấy Tờ Chứng Minh Điều Kiện Thu Nhập Mua Nhà Ở Xã Hội 2026

Super Admin •Cập nhật: 5/11/2026
Tải mẫu giấy tờ chứng minh thu nhập mua, thuê mua nhà ở xã hội: Mẫu 01a, Mẫu 04 (Thông tư 32/2025), Mẫu 05 (Thông tư 08/2026). Ai xác nhận, ngưỡng 20–30–40 triệu, ví dụ.

1. Dùng mẫu nào, ai xác nhận

Hình 1. Bảng tra mẫu chứng minh thu nhập và ngưỡng thu nhập mua nhà ở xã hội (Ban biên tập soạn)

Đối tượngMẫuXác nhận
Khoản 5 (có HĐLĐ, hưởng lương hưu), khoản 6, khoản 8 Điều 76 Luật Nhà ở01aNơi làm việc; BHXH hoặc UBND cấp xã với người hưởng lương hưu
Khoản 7 Điều 76 (lực lượng vũ trang, cơ yếu)04Cơ quan, đơn vị nơi công tác
Khoản 5 không có HĐLĐ, không hưởng lương hưu05Công an cấp xã (07 ngày)
⚠ Lưu ýThông tư 08/2026/TT-BXD (ban hành 15/02/2026) bãi bỏ cụm "(photo Bảng tiền công/tiền lương trong 12 tháng liền kề…)" tại Mẫu 01a và Mẫu 04; các file Word đăng trước tháng 2/2026 còn cụm này, khi điền thì bỏ đi.

2. Mẫu 01a – người có hợp đồng lao động, công nhân, cán bộ công chức

2.1. Ảnh mẫu và file tải

Hình 2. Giấy tờ chứng minh đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội – Mẫu số 01a (Thông tư 32/2025/TT-BXD)

⬇ Tải mẫu: Mẫu 01a

2.2. Cách ghi

Người kê khai ghi họ tên, căn cước, nơi ở, nghề nghiệp, tên cơ quan, đối tượng thuộc khoản 5, 6 hoặc 8 Điều 76 và thu nhập bình quân thực nhận; cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi làm việc ký, đóng dấu xác nhận đối tượng và thu nhập theo bảng lương. Trường hợp chỉ thuê nhà ở xã hội thì không phải xác nhận thu nhập.

3. Mẫu 04 – lực lượng vũ trang, cơ yếu

3.1. Ảnh mẫu và file tải

Hình 3. Giấy tờ chứng minh điều kiện về thu nhập để được mua, thuê mua nhà ở xã hội – Mẫu số 04 (Thông tư 32/2025/TT-BXD)

⬇ Tải mẫu: Mẫu 04 (Mẫu 1)

⬇ Tải mẫu: Mẫu 04 (Mẫu 2)

3.2. Ngưỡng thu nhập

Độc thân: thu nhập thực nhận (lương, phụ cấp) không quá tổng thu nhập của sĩ quan cấp hàm Đại tá; cả 2 vợ chồng thuộc lực lượng vũ trang: không quá 02 lần; chỉ 01 người thuộc lực lượng vũ trang: tổng của 2 vợ chồng không quá 1,5 lần.

4. Mẫu 05 – người thu nhập thấp không có hợp đồng lao động

4.1. Ảnh mẫu và file tải

Hình 4. Đơn đề nghị xác nhận điều kiện về thu nhập – Mẫu số 05 Phụ lục Thông tư 08/2026/TT-BXD

⬇ Tải mẫu: Mẫu 05 – không có hợp đồng lao động (Mẫu 1)

⬇ Tải mẫu: Mẫu 05 – không có hợp đồng lao động (Mẫu 2)

4.2. Cách ghi

MụcCách ghi
1Công an cấp xã nơi thường trú, tạm trú hoặc nơi ở hiện tại
2–8Họ tên, ngày sinh, giới tính, số định danh, căn cước, nơi ở, nơi đăng ký cư trú
9Ghi rõ: người thu nhập thấp tại khu vực đô thị không có hợp đồng lao động, không được hưởng lương hưu do cơ quan BHXH chi trả
10Thu nhập bình quân hằng tháng thực nhận
Xác nhậnCông an cấp xã ký, đóng dấu trong 07 ngày kể từ ngày nhận đơn, căn cứ cơ sở dữ liệu dân cư

4.3. Ví dụ điền mẫu

Hình 5. Ví dụ Mẫu 05 của lao động tự do độc thân, thu nhập 14 triệu đồng/tháng (dữ liệu giả định)

Kết luận

Giấy tờ chứng minh điều kiện về thu nhập để mua, thuê mua nhà ở xã hội được chọn theo đối tượng: Mẫu 01a có nơi làm việc xác nhận, Mẫu 04 cho lực lượng vũ trang, Mẫu 05 cho người không có hợp đồng lao động do Công an cấp xã xác nhận. Theo dõi Kinh tế và Pháp luật (kinhtevaphapluat.vn) để cập nhật biểu mẫu mới.

Lưu ýNội dung mang tính tham khảo, cập nhật đến ngày 05/11/2026. Ví dụ dùng dữ liệu giả định.

Câu hỏi thường gặp

1. Mẫu chứng minh thu nhập mua nhà ở xã hội mới nhất là mẫu nào?
Mẫu 01a, Mẫu 04 (Thông tư 32/2025/TT-BXD, sửa đổi bởi Thông tư 08/2026/TT-BXD) và Mẫu 05 (Thông tư 08/2026/TT-BXD).
2. Lao động tự do xin xác nhận thu nhập ở đâu?
Công an cấp xã nơi thường trú, tạm trú hoặc nơi ở hiện tại, theo Mẫu 05.
3. Ngưỡng thu nhập của người độc thân là bao nhiêu?
Không quá 20 triệu đồng/tháng thu nhập thực nhận, tính trong 12 tháng liền kề.

Xem bài viết đầy đủ với tất cả tính năng tương tác

Xem bài viết đầy đủ →