1. Giấy ủy quyền cá nhân cho cá nhân là gì, khi nào dùng
Giấy ủy quyền là hình thức đại diện theo ủy quyền: người ủy quyền lập văn bản giao cho người được ủy quyền nhân danh mình làm một việc cụ thể, như nhận giấy tờ, nộp hồ sơ, nhận tiền, ký nhận bàn giao. Khác với hợp đồng ủy quyền, giấy ủy quyền thường chỉ thể hiện ý chí của bên ủy quyền và dùng cho việc đơn giản.
| ⚖ Bộ luật Dân sự 2015 – Điều 138 khoản 1 | “Cá nhân, pháp nhân có thể ủy quyền cho cá nhân, pháp nhân khác xác lập, thực hiện giao dịch dân sự.” |
| ⚖ Bộ luật Dân sự 2015 – Điều 562. Hợp đồng ủy quyền | “Hợp đồng ủy quyền là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên được ủy quyền có nghĩa vụ thực hiện công việc nhân danh bên ủy quyền, bên ủy quyền chỉ phải trả thù lao nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định.” |
| ⚖ Bộ luật Dân sự 2015 – Điều 140 khoản 2 (thời hạn đại diện) | “Trường hợp không xác định được thời hạn đại diện theo quy định tại khoản 1 Điều này thì thời hạn đại diện được xác định như sau: | a) Nếu quyền đại diện được xác định theo giao dịch dân sự cụ thể thì thời hạn đại diện được tính đến thời điểm chấm dứt giao dịch dân sự đó; | b) Nếu quyền đại diện không được xác định với giao dịch dân sự cụ thể thì thời hạn đại diện là 01 năm, kể từ thời điểm phát sinh quyền đại diện.” |
| ⚖ Nghị định 23/2015/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 07/2025/NĐ-CP, 280/2025/NĐ-CP) – Điều 24 khoản 4 điểm d | “Chứng thực chữ ký trong Giấy ủy quyền đối với trường hợp ủy quyền không có thù lao, không có nghĩa vụ bồi thường của bên được ủy quyền và không liên quan đến việc chuyển quyền sở hữu tài sản, quyền sử dụng bất động sản.” |
Từ 01/11/2025 (Nghị định 280/2025/NĐ-CP), Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND cấp xã, công chứng viên và cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài thực hiện chứng thực chữ ký; việc chứng thực chữ ký không phụ thuộc nơi cư trú của người yêu cầu. Giấy ủy quyền có nội dung chuyển quyền sở hữu tài sản, quyền sử dụng bất động sản không thuộc trường hợp chứng thực chữ ký – khi đó lập hợp đồng ủy quyền.
Hình 1. Giấy ủy quyền hay hợp đồng ủy quyền: chọn thế nào
2. Tải mẫu giấy ủy quyền cá nhân cho cá nhân
Các file dưới đây tải trực tiếp, không cần đăng nhập. Ba nhóm mẫu được dùng phổ biến nhưng còn ô theo giấy tờ không còn sử dụng; Mục 2.4 là mẫu Ban biên tập soạn, đã cập nhật số định danh cá nhân, nơi thường trú, thời hạn, thù lao và phần chứng thực chữ ký.
| ⚠ Cảnh báo: mẫu đã thay đổi | – Mẫu 1–8 còn ô “CMND”, “Hộ khẩu thường trú”: sổ hộ khẩu không còn giá trị từ 01/01/2023 (Luật Cư trú 2020), chứng minh nhân dân hết giá trị sử dụng từ 01/01/2025 (Luật Căn cước 2023). Ghi số định danh cá nhân/số Căn cước (hoặc hộ chiếu) và nơi thường trú. | – Mẫu 5–7 có câu “Căn cứ vào các văn bản hiến pháp hiện hành” – căn cứ không đúng, nên xóa; không có dòng thời hạn, thù lao. | – Khung “Xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền” thực chất là phần chứng thực chữ ký; chỉ làm khi cơ quan tiếp nhận yêu cầu và đúng trường hợp được chứng thực. |
2.1. Mẫu giấy ủy quyền có căn cứ, phạm vi, thù lao, thời hạn (3 phần) – cần sửa trước khi dùng
Mẫu gồm phần căn cứ (Bộ luật Dân sự 2015), thông tin bên ủy quyền (ông và vợ là bà) và bên được ủy quyền, Điều 1 căn cứ ủy quyền, Điều 2 phạm vi, Điều 3 thù lao, Điều 4 thời hạn, cam kết và ghi chú cách điền. Mẫu 1, 2, 3 cùng nội dung, chỉ bên ủy quyền ký (Mẫu 3 bản PDF); Mẫu 4 có thêm chữ ký của người nhận ủy quyền. Khi chỉ một người ủy quyền, xóa dòng “cùng vợ là bà”.
Hình 2. Mẫu giấy ủy quyền có căn cứ, phạm vi, thù lao, thời hạn (3 phần)
⬇ Tải mẫu: Mẫu giấy ủy quyền 3 phần (Mẫu 1)
⬇ Tải mẫu: Mẫu giấy ủy quyền 3 phần (Mẫu 2)
⬇ Tải mẫu: Mẫu giấy ủy quyền 3 phần – bản PDF (Mẫu 3)
⬇ Tải mẫu: Mẫu giấy ủy quyền 3 phần có chữ ký hai bên (Mẫu 4)
2.2. Mẫu giấy ủy quyền “Dành cho cá nhân” – một trang, hai bên ký – cần sửa trước khi dùng
Mẫu ngắn: bên ủy quyền, bên được ủy quyền (họ tên, địa chỉ, số CMND, quốc tịch), nội dung ủy quyền, cam kết, số bản; hai bên ký và có khung xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Mẫu 5, 6 cùng nội dung; Mẫu 7 cùng nội dung, trình bày 2 trang. Mẫu không có dòng thời hạn và thù lao – phải tự bổ sung.
Hình 3. Mẫu giấy ủy quyền “Dành cho cá nhân” – một trang, hai bên ký
⬇ Tải mẫu: Mẫu giấy ủy quyền dành cho cá nhân (Mẫu 5)
⬇ Tải mẫu: Mẫu giấy ủy quyền dành cho cá nhân (Mẫu 6)
⬇ Tải mẫu: Mẫu giấy ủy quyền dành cho cá nhân (Mẫu 7)
2.3. Mẫu giấy ủy quyền có mục thời hạn ủy quyền – cần sửa trước khi dùng
Mẫu một trang chia bên A (ủy quyền), bên B (được ủy quyền), phạm vi ủy quyền, thời hạn ủy quyền (từ ngày … đến ngày …), cam kết; hai bên ký, có khung xác nhận. Mẫu đánh số mục cam kết là “V” dù không có mục IV và có lỗi chính tả – sửa trước khi in.
Hình 4. Mẫu giấy ủy quyền có mục thời hạn ủy quyền
⬇ Tải mẫu: Mẫu giấy ủy quyền có thời hạn (Mẫu 8)
2.4. Mẫu giấy ủy quyền cá nhân cho cá nhân 2026 (Ban biên tập soạn)
Mẫu gọn một trang, ghi số định danh cá nhân, nơi thường trú, quan hệ giữa hai bên, công việc – phạm vi – thời hạn – thù lao rõ ràng, có câu không được ủy quyền lại, hai bên cùng ký và chừa chỗ chứng thực chữ ký. Sao chép nội dung vào Word để dùng.
Hình 5. Mẫu giấy ủy quyền cá nhân cho cá nhân 2026 (Ban biên tập soạn)
| Nội dung mẫu 2.4 | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM – Độc lập - Tự do - Hạnh phúc. GIẤY ỦY QUYỀN (Cá nhân ủy quyền cho cá nhân). – Căn cứ Bộ luật Dân sự năm 2015; – Căn cứ nhu cầu của bên ủy quyền. Hôm nay, ngày … tháng … năm …, tại …, tôi là: | I. BÊN ỦY QUYỀN: Họ và tên; Ngày, tháng, năm sinh; Số định danh cá nhân/Hộ chiếu; Ngày cấp, nơi cấp; Nơi thường trú; Số điện thoại. II. BÊN ĐƯỢC ỦY QUYỀN: các thông tin như trên; Quan hệ với bên ủy quyền (nếu có). | III. NỘI DUNG ỦY QUYỀN: 1. Công việc được ủy quyền: Bên được ủy quyền thay mặt bên ủy quyền …; 2. Phạm vi: Bên được ủy quyền được … liên quan đến công việc trên; không được ủy quyền lại cho người khác; 3. Thời hạn ủy quyền: từ ngày … đến ngày … hoặc đến khi hoàn thành công việc, tùy thời điểm nào đến trước; 4. Thù lao: Không có thù lao / Có thù lao: … đồng. | IV. CAM KẾT: – Bên ủy quyền chịu trách nhiệm về công việc do bên được ủy quyền thực hiện trong phạm vi ủy quyền; – Bên được ủy quyền thực hiện đúng phạm vi, thông báo kết quả và giao lại giấy tờ đã nhận; – Giấy ủy quyền lập thành … bản, mỗi bên giữ … bản. BÊN ĐƯỢC ỦY QUYỀN – BÊN ỦY QUYỀN (Ký, ghi rõ họ tên). CHỨNG THỰC CHỮ KÝ (nếu cơ quan tiếp nhận yêu cầu). |
3. Hướng dẫn viết giấy ủy quyền
Hình 6. Giấy ủy quyền cá nhân cho cá nhân (Ban biên tập soạn): cách ghi
Hình 7. Mẫu giấy ủy quyền “Dành cho cá nhân”: các ô phải sửa
| Phần | Cách ghi | Lưu ý |
| Căn cứ | Bộ luật Dân sự 2015; văn bản chuyên ngành của công việc nếu có | Không ghi “văn bản hiến pháp” |
| Ngày, nơi lập | Ngày ký và địa danh nơi lập | Ngày ký là mốc tính thời hạn |
| Bên ủy quyền | Họ tên, ngày sinh, số định danh cá nhân/hộ chiếu, ngày cấp, nơi cấp, nơi thường trú, điện thoại | Đúng thẻ Căn cước |
| Bên được ủy quyền | Thông tin như bên ủy quyền; quan hệ (nếu có) | Người được ủy quyền phải có năng lực hành vi dân sự phù hợp |
| Công việc | Việc gì, ở đâu, giấy tờ gì | Càng cụ thể càng dễ được tiếp nhận |
| Phạm vi | Được ký, nộp, nhận, nộp phí…; có được ủy quyền lại không | Không ghi “toàn quyền” chung chung |
| Thời hạn | Từ ngày … đến ngày … hoặc đến khi xong việc | Không ghi: theo Điều 140 BLDS |
| Thù lao | Không có thù lao / có thù lao bao nhiêu | Có thù lao: không chứng thực chữ ký mà lập hợp đồng ủy quyền |
| Cam kết, số bản | Trách nhiệm hai bên; số bản, mỗi bên giữ | |
| Chữ ký; chứng thực | Hai bên ký, ghi rõ họ tên; chứng thực chữ ký khi cơ quan tiếp nhận yêu cầu | Người yêu cầu chứng thực ký trước mặt người chứng thực |
| Lỗi trong mẫu và điểm không được nhầm | – Ghi số CMND, hộ khẩu thường trú như các mẫu phổ biến: thay bằng số định danh cá nhân/Căn cước và nơi thường trú. | – Dùng giấy ủy quyền để bán, chuyển nhượng, tặng cho nhà, đất: không thuộc trường hợp chứng thực chữ ký; phải lập hợp đồng ủy quyền, công chứng hoặc chứng thực theo quy định. | – Ghi phạm vi “toàn quyền quyết định mọi việc”: cơ quan, tổ chức tiếp nhận có thể từ chối; ghi rõ từng việc. | – Bỏ trống thời hạn: thời hạn đại diện xác định theo Điều 140 Bộ luật Dân sự (theo giao dịch cụ thể hoặc 01 năm). | – Mẫu 3 phần (Mẫu 1–3) có hai câu về số bản lặp nhau ở phần cam kết – giữ một câu khi sử dụng. | – Một số việc pháp luật yêu cầu cá nhân tự thực hiện thì không ủy quyền được; hỏi trước cơ quan tiếp nhận. |
4. Ví dụ giấy ủy quyền đã điền
Hình 8. Ví dụ Giấy ủy quyền cá nhân cho cá nhân đã điền (dữ liệu giả định)
Tình huống giả định: chị Lê Thị Ngọc Anh tốt nghiệp đại học nhưng đang làm việc ở xa, không về nhận bằng được. Chị lập giấy ủy quyền ngày 20/10/2026 cho cha là ông Lê Văn Trung thay mặt nhận Bằng tốt nghiệp, bảng điểm và hồ sơ gốc tại Phòng Đào tạo của trường; ông được ký sổ nhận, biên bản bàn giao, không được ủy quyền lại; thời hạn đến 31/12/2026 hoặc khi nhận xong; không có thù lao. Hai bên cùng ký; nếu trường yêu cầu, chị chứng thực chữ ký tại UBND cấp xã hoặc tổ chức hành nghề công chứng gần nơi làm việc.
| Lưu ý khi dùng giấy ủy quyền | – Hỏi trước cơ quan, tổ chức tiếp nhận về yêu cầu chứng thực chữ ký và giấy tờ kèm theo. | – Người được ủy quyền mang theo giấy ủy quyền bản chính và giấy tờ tùy thân của mình. | – Ghi rõ thời hạn để tránh giấy ủy quyền bị từ chối vì “quá cũ”. | – Muốn chấm dứt sớm, bên ủy quyền thông báo cho bên được ủy quyền và nơi tiếp nhận. | – Lưu một bản giấy ủy quyền để đối chiếu. |
Kết luận
Giấy ủy quyền cá nhân cho cá nhân không có mẫu bắt buộc, nhưng cần ghi đúng thông tin hai bên theo giấy tờ hiện hành, công việc – phạm vi – thời hạn – thù lao cụ thể và chữ ký. Việc đơn giản, không thù lao có thể chứng thực chữ ký; việc chuyển quyền sở hữu tài sản, quyền sử dụng bất động sản phải lập hợp đồng ủy quyền. Theo dõi Kinh tế và Pháp luật (kinhtevaphapluat.vn) để cập nhật biểu mẫu.
| Lưu ý | Nội dung mang tính tham khảo, cập nhật đến ngày 11/10/2026. Yêu cầu về hình thức, chứng thực của giấy ủy quyền theo quy định chuyên ngành và cơ quan, tổ chức tiếp nhận. |