1. Ủy quyền đòi nợ cá nhân: quy định cần biết
Khi người cho vay ở xa, bận việc hoặc tuổi cao, họ có thể ủy quyền cho người thân, người quen hoặc luật sư thay mình liên hệ bên nợ, đối chiếu khoản nợ, thỏa thuận lịch trả và nhận tiền. Người được ủy quyền chỉ được làm trong phạm vi ghi trong giấy; quyền đòi nợ vẫn thuộc chủ nợ.
Hình 1. Ủy quyền đòi nợ: được làm và không được làm
| ⚖ Bộ luật Dân sự 2015 – Điều 138 khoản 1. Đại diện theo ủy quyền | “Cá nhân, pháp nhân có thể ủy quyền cho cá nhân, pháp nhân khác xác lập, thực hiện giao dịch dân sự.” |
| ⚖ Bộ luật Dân sự 2015 – Điều 141 khoản 1. Phạm vi đại diện | “1. Người đại diện chỉ được xác lập, thực hiện giao dịch dân sự trong phạm vi đại diện theo căn cứ sau đây: | a) Quyết định của cơ quan có thẩm quyền; b) Điều lệ của pháp nhân; c) Nội dung ủy quyền; d) Quy định khác của pháp luật.” |
| ⚖ Bộ luật Dân sự 2015 – Điều 563. Thời hạn ủy quyền | “Thời hạn ủy quyền do các bên thỏa thuận hoặc do pháp luật quy định; nếu không có thỏa thuận và pháp luật không có quy định thì hợp đồng ủy quyền có hiệu lực 01 năm, kể từ ngày xác lập việc ủy quyền.” |
| ⚖ Luật Đầu tư 2025 (số 143/2025/QH15) – Điều 6 khoản 1 điểm h | “Cấm các hoạt động đầu tư kinh doanh sau đây: … h) Kinh doanh dịch vụ đòi nợ;” |
Như vậy, cá nhân được ủy quyền cho người khác đòi một khoản nợ của mình, nhưng không được thuê tổ chức kinh doanh dịch vụ đòi nợ. Người được ủy quyền phải đòi nợ bằng biện pháp hợp pháp (thương lượng, gửi văn bản, lập biên bản xác nhận nợ); hành vi đe dọa, xúc phạm, gây rối có thể bị xử lý hành chính hoặc hình sự. Nếu muốn người được ủy quyền thay mình khởi kiện, tham gia tố tụng tại Tòa án, cần lập văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự. Giấy ủy quyền không thù lao được chứng thực chữ ký tại UBND cấp xã hoặc tổ chức hành nghề công chứng khi bên nợ hoặc cơ quan yêu cầu.
2. Tải mẫu giấy ủy quyền đòi nợ cá nhân
Các file dưới đây tải trực tiếp, không cần đăng nhập, không có logo. Cả hai mẫu còn ô theo giấy tờ cũ và phần in sẵn theo một tình huống cụ thể nên cần sửa trước khi dùng; Mục 2.3 là giấy ủy quyền đòi nợ cá nhân do Ban biên tập soạn, đã cập nhật.
| ⚠ Cảnh báo: mẫu đã thay đổi | – Mẫu 1, 2 còn ô “CMND số … ngày cấp, nơi cấp”, “Nơi ĐKHKTT”: ghi số định danh cá nhân (số Căn cước), nơi thường trú. | – Mẫu thứ nhất trong file Mẫu 1 in sẵn địa chỉ “quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội”, “huyện Từ Liêm”, nơi cấp hộ chiếu và nội dung vay “để đầu tư khai thác” theo hợp đồng giữa hai công ty – xóa, ghi theo khoản nợ thực tế; cuối file còn một dòng giới thiệu chuyên mục – xóa. | – Mẫu 1, 2 in sẵn “Ông … (Giám đốc Công ty Cổ phần …) có vay của bà …”: với khoản nợ giữa cá nhân, ghi đúng tên bên nợ, bên cho vay. | – Mẫu 1, 2 đặt tên “Giấy ủy quyền” nhưng phần cuối ghi “Hợp đồng ủy quyền này… Hợp đồng này được lập…” – thống nhất tên văn bản. | – Mẫu 1, 2 ủy quyền “thực hiện mọi giao dịch liên quan đến việc thu hồi khoản nợ”, không ghi cách nhận tiền, không có thời hạn cụ thể – liệt kê việc được làm, ghi cách nhận tiền và thời hạn. |
2.1. Bộ hai mẫu giấy ủy quyền đòi nợ, thu hồi nợ – cần sửa trước khi dùng
Mẫu 1 là một file gồm hai mẫu: mẫu thứ nhất là bản đã điền một phần theo một tình huống cụ thể (người vay là giám đốc công ty cổ phần, địa chỉ in sẵn tại Hà Nội, bên nhận ủy quyền dùng hộ chiếu); mẫu thứ hai để trống, có căn cứ biên bản xác nhận nợ, khoản nợ gồm tiền mặt và tài sản, tổng số tiền còn nợ.
Hình 2. Bộ hai mẫu giấy ủy quyền đòi nợ, thu hồi nợ
⬇ Tải mẫu: Bộ mẫu giấy ủy quyền đòi nợ, thu hồi nợ (Mẫu 1)
2.2. Giấy ủy quyền thu hồi nợ (mẫu để trống) – cần sửa trước khi dùng
Mẫu 2 cùng nội dung mẫu thứ hai trong file Mẫu 1, tách riêng thành một file: hai bên ủy quyền, căn cứ biên bản xác nhận nợ, số tiền, tài sản còn nợ, nội dung ủy quyền thu hồi nợ, cam kết, hiệu lực đến khi hoàn thành công việc.
Hình 3. Giấy ủy quyền thu hồi nợ (mẫu để trống)
⬇ Tải mẫu: Giấy ủy quyền thu hồi nợ (Mẫu 2)
2.3. Giấy ủy quyền đòi nợ cá nhân 2026 (Ban biên tập soạn)
Mẫu dùng khi cá nhân cho vay ủy quyền cá nhân khác đòi nợ: căn cứ giấy vay tiền, giấy nhận nợ; số định danh cá nhân hai bên; thông tin bên nợ, số tiền gốc (bằng số, bằng chữ), lãi, hạn trả; từng việc được làm (gửi văn bản, đối chiếu, lập biên bản xác nhận nợ, thỏa thuận lịch trả có giới hạn, nhận tiền); cách nhận tiền; cam kết đòi nợ hợp pháp, không ủy quyền lại; thời hạn; thù lao. Sao chép nội dung vào Word để dùng.
Hình 4. Giấy ủy quyền đòi nợ cá nhân (Ban biên tập soạn)
| Nội dung mẫu 2.3 | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM – Độc lập - Tự do - Hạnh phúc. GIẤY ỦY QUYỀN ĐÒI NỢ (V/v thu hồi khoản nợ theo ……). – Căn cứ Bộ luật Dân sự năm 2015; – Căn cứ …… (giấy vay tiền, giấy nhận nợ, biên bản xác nhận nợ, hợp đồng). Hôm nay, ngày … tháng … năm …, tại ……, chúng tôi gồm: | I. BÊN ỦY QUYỀN – BÊN CÓ QUYỀN ĐÒI NỢ (Bên A): Họ và tên; Số định danh cá nhân; Nơi thường trú; Số điện thoại. II. BÊN ĐƯỢC ỦY QUYỀN (Bên B): Họ và tên; Số định danh cá nhân; Nơi thường trú; Số điện thoại. III. KHOẢN NỢ ĐƯỢC ỦY QUYỀN ĐÒI: Bên có nghĩa vụ trả nợ: …… (họ tên, số định danh cá nhân, nơi ở). Số tiền nợ gốc: …… đồng (Bằng chữ: ……); lãi/tiền phạt (nếu có): ……; hạn trả: …/…/……. | IV. NỘI DUNG ỦY QUYỀN: 1. Liên hệ, gửi văn bản đề nghị trả nợ; đối chiếu và lập biên bản xác nhận nợ với bên nợ. 2. Thỏa thuận lịch trả nợ trong thời hạn không quá ……; không được giảm, miễn nợ gốc, lãi nếu không có ý kiến bằng văn bản của Bên A. 3. Nhận tiền trả nợ: chuyển khoản vào tài khoản của Bên A số …… tại …… / nhận tiền mặt, ký biên nhận và giao lại cho Bên A trong … ngày. 4. Việc khác: …… (nếu ủy quyền tham gia tố tụng, ghi rõ hoặc lập văn bản riêng). Bên B phải đòi nợ bằng biện pháp hợp pháp; không đe dọa, xúc phạm, gây rối; không được ủy quyền lại cho người khác. | V. THỜI HẠN ỦY QUYỀN: từ ngày ký đến ngày …/…/…… hoặc đến khi thu hồi xong khoản nợ. VI. THÙ LAO: Không có / Có: …… đồng. VII. CAM KẾT: Bên A cung cấp giấy tờ chứng minh khoản nợ, chịu trách nhiệm về tính hợp pháp của khoản nợ; Bên B thực hiện đúng phạm vi ủy quyền, thông báo kết quả và giao lại giấy tờ, biên bản cho Bên A. Giấy lập thành … bản, mỗi bên giữ 01 bản, 01 bản xuất trình cho bên nợ. BÊN ĐƯỢC ỦY QUYỀN – BÊN ỦY QUYỀN (Ký, ghi rõ họ tên). CHỨNG THỰC CHỮ KÝ CỦA BÊN ỦY QUYỀN (nếu cần). |
3. Hướng dẫn ghi giấy ủy quyền đòi nợ
Hình 5. Giấy ủy quyền đòi nợ cá nhân 2026 (Ban biên tập soạn): cách ghi
Hình 6. Mẫu giấy ủy quyền đòi nợ phổ biến: điểm phải sửa
| Phần | Cách ghi | Lưu ý |
| Căn cứ | Bộ luật Dân sự 2015; giấy vay tiền, giấy nhận nợ, biên bản xác nhận nợ (ngày lập) | Mang bản sao khi đòi nợ |
| Bên ủy quyền | Chủ nợ: họ tên, số định danh cá nhân, nơi thường trú, điện thoại | Đúng tên người cho vay |
| Bên được ủy quyền | Họ tên, số định danh cá nhân, nơi thường trú, điện thoại, quan hệ | Không phải tổ chức dịch vụ đòi nợ |
| Khoản nợ | Bên nợ; nợ gốc bằng số, bằng chữ; lãi (nếu có); hạn trả | Lãi không vượt mức luật cho phép |
| Việc được làm | Gửi văn bản, đối chiếu, lập biên bản xác nhận nợ, thỏa thuận lịch trả | Ghi giới hạn khi thỏa thuận |
| Nhận tiền | Chuyển khoản vào tài khoản chủ nợ hoặc nhận tiền mặt có biên nhận | Ghi hạn giao lại tiền |
| Thời hạn, thù lao | Đến ngày … hoặc đến khi thu hồi xong; có/không thù lao | Không ghi: 01 năm (Điều 563) |
| Ký, chứng thực | Hai bên ký; chứng thực chữ ký bên ủy quyền khi cần | Khởi kiện thay: văn bản ủy quyền tố tụng |
| Lỗi trong mẫu và điểm không được nhầm | – Không ghi giấy tờ chứng minh khoản nợ, số tiền bằng chữ: bên nợ dễ phủ nhận, tranh chấp số tiền. | – Ủy quyền “mọi giao dịch” mà không giới hạn: người được ủy quyền có thể giảm nợ, gia hạn, nhận tiền rồi không giao lại. | – Giữ nguyên phần in sẵn trong mẫu (địa chỉ Hà Nội, “Giám đốc Công ty Cổ phần”, “đầu tư khai thác”) cho khoản nợ cá nhân. | – Ủy quyền cho tổ chức, cá nhân hành nghề đòi nợ thuê: hoạt động kinh doanh dịch vụ đòi nợ bị cấm. | – Dùng giấy ủy quyền đòi nợ để khởi kiện, tham gia phiên tòa khi giấy không ghi việc này. | – Còn ô CMND, hộ khẩu; tên văn bản lúc ghi “giấy”, lúc ghi “hợp đồng”. |
4. Ví dụ giấy ủy quyền đòi nợ cá nhân
Hình 7. Ví dụ giấy ủy quyền đòi nợ cá nhân đã điền (dữ liệu giả định)
Tình huống giả định: bà Võ Thị Hoa cho ông Đặng Văn Lực vay 80.000.000 đồng theo giấy vay tiền ngày 10/01/2026, hạn trả 10/7/2026 nhưng ông Lực chưa trả. Bà Hoa tuổi cao nên ủy quyền con trai là anh Trần Minh Tuấn liên hệ, gửi văn bản đề nghị trả nợ, lập biên bản xác nhận nợ, thỏa thuận lịch trả trong tối đa 06 tháng; tiền trả nợ chuyển khoản vào tài khoản của bà Hoa, anh Tuấn không nhận tiền mặt, không được giảm, miễn nợ, không ủy quyền lại; thời hạn đến 31/3/2027; không có thù lao.
| Lưu ý khi ủy quyền đòi nợ | – Chuẩn bị bản sao giấy vay tiền, giấy nhận nợ, tin nhắn, sao kê chuyển tiền chứng minh khoản vay. | – Biên bản xác nhận nợ nên có chữ ký của bên nợ, ghi số tiền còn nợ và lịch trả. | – Thỏa thuận lãi phải trong giới hạn Bộ luật Dân sự cho phép. | – Thời hiệu khởi kiện tranh chấp hợp đồng là 03 năm kể từ ngày biết quyền lợi bị xâm phạm – không để quá lâu. | – Bên nợ không trả: gửi đơn khởi kiện tại Tòa án nơi bên nợ cư trú. |
Kết luận
Giấy ủy quyền đòi nợ cá nhân cần ghi rõ khoản nợ (giấy tờ, bên nợ, số tiền, hạn trả), từng việc được làm, cách nhận tiền, thời hạn và cam kết đòi nợ hợp pháp. Sửa các ô CMND, hộ khẩu, phần in sẵn theo tình huống khác trong mẫu phổ biến trước khi dùng; không thuê dịch vụ đòi nợ. Theo dõi Kinh tế và Pháp luật (kinhtevaphapluat.vn) để cập nhật biểu mẫu ủy quyền.
| Lưu ý | Nội dung mang tính tham khảo, cập nhật đến ngày 12/10/2026. Khoản nợ có tranh chấp nên tham khảo ý kiến luật sư trước khi đòi nợ hoặc khởi kiện. |