1. Giấy ủy quyền giải quyết công việc là gì
Giấy ủy quyền giải quyết công việc dùng khi người có việc cần làm (nộp, nhận hồ sơ; làm việc với cơ quan, doanh nghiệp, ngân hàng; ký biên bản…) không tự đến được và nhờ người khác thay. Người được ủy quyền chỉ được làm trong phạm vi ghi trong giấy; việc làm vượt phạm vi không ràng buộc người ủy quyền nếu người này không đồng ý.
Hình 1. Giải quyết công việc: chọn văn bản ủy quyền nào
| ⚖ Bộ luật Dân sự 2015 – Điều 138 khoản 1. Đại diện theo ủy quyền | “Cá nhân, pháp nhân có thể ủy quyền cho cá nhân, pháp nhân khác xác lập, thực hiện giao dịch dân sự.” |
| ⚖ Bộ luật Dân sự 2015 – Điều 140 khoản 2. Thời hạn đại diện | “2. Trường hợp không xác định được thời hạn đại diện theo quy định tại khoản 1 Điều này thì thời hạn đại diện được xác định như sau: | a) Nếu quyền đại diện được xác định theo giao dịch dân sự cụ thể thì thời hạn đại diện được tính đến thời điểm chấm dứt giao dịch dân sự đó; | b) Nếu quyền đại diện không được xác định với giao dịch dân sự cụ thể thì thời hạn đại diện là 01 năm, kể từ thời điểm phát sinh quyền đại diện.” |
| ⚖ Bộ luật Dân sự 2015 – Điều 141 khoản 1. Phạm vi đại diện | “1. Người đại diện chỉ được xác lập, thực hiện giao dịch dân sự trong phạm vi đại diện theo căn cứ sau đây: | a) Quyết định của cơ quan có thẩm quyền; b) Điều lệ của pháp nhân; c) Nội dung ủy quyền; d) Quy định khác của pháp luật.” |
| ⚖ Nghị định 23/2015/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung) – Điều 24 khoản 4 điểm d | “Chứng thực chữ ký trong Giấy ủy quyền đối với trường hợp ủy quyền không có thù lao, không có nghĩa vụ bồi thường của bên được ủy quyền và không liên quan đến việc chuyển quyền sở hữu tài sản, quyền sử dụng bất động sản.” |
Như vậy, phạm vi ủy quyền phụ thuộc vào nội dung ghi trong giấy, nên cần liệt kê cụ thể từng việc. Giấy ủy quyền thuộc trường hợp trên được chứng thực chữ ký tại UBND cấp xã hoặc tổ chức hành nghề công chứng; từ 01/11/2025, chứng thực chữ ký không phụ thuộc nơi cư trú (Nghị định 280/2025/NĐ-CP). Ủy quyền có thù lao, có nghĩa vụ bồi thường hoặc liên quan chuyển quyền tài sản, bất động sản thì lập hợp đồng ủy quyền.
2. Tải mẫu giấy ủy quyền giải quyết công việc
Các file dưới đây tải trực tiếp, không cần đăng nhập. Mục 2.1 là khung giấy ủy quyền theo thể thức văn bản của cơ quan, tổ chức; Mục 2.2–2.4 là các mẫu phổ biến còn ô theo giấy tờ cũ, cần sửa trước khi dùng; Mục 2.5 là giấy ủy quyền giải quyết công việc do Ban biên tập soạn, đã cập nhật.
2.1. Giấy ủy quyền theo thể thức văn bản hành chính (cơ quan, tổ chức)
Khung trình bày giấy ủy quyền của cơ quan, tổ chức: tên cơ quan chủ quản, tên cơ quan, số, ký hiệu; địa danh, ngày tháng; tên loại “Giấy ủy quyền” và trích yếu; nội dung; nơi nhận; quyền hạn, chức vụ, chữ ký của người có thẩm quyền, dấu hoặc chữ ký số của cơ quan, tổ chức. Phần nội dung để trống để tự ghi.
Hình 2. Giấy ủy quyền theo thể thức văn bản hành chính (cơ quan, tổ chức)
⬇ Tải mẫu: Giấy ủy quyền của cơ quan, tổ chức theo thể thức văn bản hành chính (Mẫu 1)
| ⚠ Cảnh báo: mẫu đã thay đổi | – Mẫu 2–12 còn ô “CMND/CMTND”, “do Công an … cấp”; Mẫu 3, 4, 7–11 còn ô “hộ khẩu thường trú”: ghi số định danh cá nhân (số Căn cước), nơi thường trú theo địa danh hiện hành. | – Mẫu 5, 6 ghi “Giấy ĐKKD … do Phòng đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch Đầu tư cấp”: ghi mã số doanh nghiệp; cơ quan đăng ký kinh doanh nay thuộc Sở Tài chính. Mẫu 5, 6 còn ghi “Chứng minh nhân dân” cho bên là công ty – sửa thành thông tin người đại diện theo pháp luật. | – Mẫu 2, 5, 6, 8 in sẵn “Công ty …, Số …/UQ”: cá nhân tự lập thì bỏ phần này. Mẫu 3 ghi “Mẫu 02/CQSH” và “Căn cứ vào các văn bản pháp luật hiện hành” – xóa, ghi căn cứ cụ thể. | – Mẫu 2 không có mục thời hạn; Mẫu 5, 6 ghi hiệu lực “đến khi Bên ủy quyền có văn bản hủy”; Mẫu 7, 8 chỉ ghi ngày bắt đầu: ghi thời hạn cụ thể. Mẫu 9–11 ghi sẵn thời hạn 01 năm – sửa theo nhu cầu. Mẫu 12 dùng cho ngân hàng không có mẫu riêng; có ô “Giấy phép ĐKKD” của hộ kinh doanh. |
2.2. Giấy ủy quyền giải quyết công việc giữa cá nhân – cần sửa trước khi dùng
Mẫu 2 ghi “V/v giải quyết công việc”, có căn cứ, hai bên, nội dung, cam kết và ô xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; Mẫu 3 có căn cứ Bộ luật Dân sự, quốc tịch, ô xác nhận; Mẫu 4 dành cho vợ chồng cùng ủy quyền một người, có chú thích (1)–(4) cách ghi thông tin, căn cứ, phạm vi, thù lao.
Hình 3. Giấy ủy quyền giải quyết công việc giữa cá nhân
⬇ Tải mẫu: Giấy ủy quyền giải quyết công việc (Mẫu 2)
⬇ Tải mẫu: Giấy ủy quyền cá nhân có xác nhận (Mẫu 3)
⬇ Tải mẫu: Giấy ủy quyền của vợ chồng có chú thích cách ghi (Mẫu 4)
2.3. Giấy ủy quyền giải quyết công việc của công ty – cần sửa trước khi dùng
Ba nhóm mẫu, mỗi nhóm có hai file cùng nội dung chính: công ty cho công ty (Mẫu 5, 6 – Mẫu 6 thêm dòng “V/v đại diện Công ty giải quyết công việc”); công ty cho cá nhân (Mẫu 7, 8); giám đốc công ty ủy quyền giám đốc chi nhánh (Mẫu 9, 10, 11 – Mẫu 11 bản PDF).
Hình 4. Giấy ủy quyền giải quyết công việc của công ty
⬇ Tải mẫu: Giấy ủy quyền công ty cho công ty (Mẫu 5)
⬇ Tải mẫu: Giấy ủy quyền đại diện công ty giải quyết công việc (công ty cho công ty) (Mẫu 6)
⬇ Tải mẫu: Giấy ủy quyền công ty cho cá nhân (Mẫu 7)
⬇ Tải mẫu: Giấy ủy quyền đại diện công ty giải quyết công việc (công ty cho cá nhân) (Mẫu 8)
⬇ Tải mẫu: Giấy ủy quyền giám đốc chi nhánh (Mẫu 9)
⬇ Tải mẫu: Giấy ủy quyền giám đốc chi nhánh (Mẫu 10)
⬇ Tải mẫu: Giấy ủy quyền giám đốc chi nhánh – bản PDF (Mẫu 11)
2.4. Giấy ủy quyền giao dịch ngân hàng – cần sửa trước khi dùng
Mẫu 12: chủ tài khoản ủy quyền cho người khác sử dụng tài khoản thanh toán, thẻ tiết kiệm, chứng chỉ tiền gửi theo các ô đánh dấu, có thời hạn và phần xác nhận của ngân hàng. Nhiều ngân hàng dùng mẫu riêng – hỏi ngân hàng trước khi lập.
Hình 5. Giấy ủy quyền giao dịch ngân hàng
⬇ Tải mẫu: Giấy ủy quyền giao dịch ngân hàng (Mẫu 12)
2.5. Giấy ủy quyền giải quyết công việc 2026 (Ban biên tập soạn)
Mẫu cá nhân ủy quyền cá nhân giải quyết một công việc: ghi việc cần giải quyết ở trích yếu; căn cứ Bộ luật Dân sự và hồ sơ liên quan; số định danh cá nhân, nơi thường trú của hai bên; nơi giải quyết công việc; liệt kê từng việc được làm và việc không được làm; thời hạn; thù lao; cam kết; số bản; chừa phần chứng thực chữ ký. Sao chép nội dung vào Word để dùng.
Hình 6. Giấy ủy quyền giải quyết công việc (Ban biên tập soạn)
| Nội dung mẫu 2.5 | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM – Độc lập - Tự do - Hạnh phúc. GIẤY ỦY QUYỀN (V/v giải quyết công việc: ……). – Căn cứ Bộ luật Dân sự năm 2015; – Căn cứ …… (văn bản, hồ sơ liên quan đến công việc). Hôm nay, ngày … tháng … năm …, tại ……, chúng tôi gồm: | I. BÊN ỦY QUYỀN (Bên A): Họ và tên; Ngày sinh; Số định danh cá nhân/Hộ chiếu; Nơi thường trú; Số điện thoại. II. BÊN ĐƯỢC ỦY QUYỀN (Bên B): Họ và tên; Ngày sinh; Số định danh cá nhân/Hộ chiếu; Nơi thường trú; Số điện thoại. | III. NỘI DUNG VÀ PHẠM VI ỦY QUYỀN: Bên B được nhân danh Bên A thực hiện các việc sau tại …… (cơ quan, tổ chức giải quyết): 1. ……; 2. ……; 3. ……. Bên B không được: …… (việc không ủy quyền); không được ủy quyền lại cho người khác. IV. THỜI HẠN ỦY QUYỀN: từ ngày …/…/…… đến ngày …/…/…… hoặc đến khi hoàn thành công việc. V. THÙ LAO: Không có / Có: …… đồng. | VI. CAM KẾT: Bên A chịu trách nhiệm về các việc Bên B thực hiện trong phạm vi ủy quyền; Bên B thực hiện đúng phạm vi, báo lại kết quả và giao lại giấy tờ cho Bên A. Giấy lập thành … bản, mỗi bên giữ 01 bản, 01 bản nộp cho nơi giải quyết công việc. BÊN ĐƯỢC ỦY QUYỀN – BÊN ỦY QUYỀN (Ký, ghi rõ họ tên). CHỨNG THỰC CHỮ KÝ CỦA BÊN ỦY QUYỀN (nếu nơi giải quyết công việc yêu cầu). |
3. Hướng dẫn cách ghi giấy ủy quyền giải quyết công việc
Hình 7. Giấy ủy quyền giải quyết công việc 2026 (Ban biên tập soạn): cách ghi
Hình 8. Mẫu giấy ủy quyền giải quyết công việc phổ biến: điểm phải sửa
| Phần | Cách ghi | Lưu ý |
| Trích yếu “V/v” | Tên công việc cụ thể: hồ sơ bảo hiểm, thủ tục tại cơ quan… | Không ghi chung “giải quyết công việc” |
| Căn cứ | Bộ luật Dân sự 2015; hợp đồng, hồ sơ, thông báo liên quan | Bỏ “các văn bản hiện hành” |
| Bên ủy quyền | Họ tên, ngày sinh, số định danh cá nhân, nơi thường trú, điện thoại | Công ty: tên, mã số doanh nghiệp, người đại diện |
| Bên được ủy quyền | Họ tên, ngày sinh, số định danh cá nhân, nơi thường trú, điện thoại | Mang giấy tờ tùy thân khi làm việc |
| Nơi giải quyết | Tên cơ quan, tổ chức, chi nhánh | |
| Phạm vi | Liệt kê từng việc được làm; ghi việc không được làm, không ủy quyền lại | Phạm vi theo nội dung ủy quyền (Điều 141) |
| Thời hạn, thù lao | Từ ngày … đến ngày … hoặc đến khi xong việc; có/không thù lao | Có thù lao: hợp đồng ủy quyền |
| Ký, chứng thực | Hai bên ký; chứng thực chữ ký bên ủy quyền khi được yêu cầu | Công ty: ký, đóng dấu (nếu có) |
| Lỗi trong mẫu và điểm không được nhầm | – Phần nội dung chỉ ghi “giải quyết các công việc liên quan” hoặc “toàn quyền”: phạm vi không rõ, nơi nhận có thể từ chối, rủi ro cho người ủy quyền. | – Còn ô CMND, hộ khẩu, “Giấy ĐKKD do Sở Kế hoạch Đầu tư cấp” trong mẫu phổ biến. | – Không ghi thời hạn, chỉ ghi ngày bắt đầu hoặc ghi “đến khi có văn bản hủy” cho việc đơn lẻ. | – Dùng giấy ủy quyền chứng thực chữ ký cho việc có thù lao hoặc liên quan chuyển quyền tài sản, bất động sản. | – Người ký giấy ủy quyền của công ty không phải người đại diện theo pháp luật hoặc người có thẩm quyền. | – Chỉ một bên ký; không giữ bản để đối chiếu khi chấm dứt ủy quyền. |
4. Ví dụ giấy ủy quyền giải quyết hồ sơ bảo hiểm
Hình 9. Ví dụ giấy ủy quyền giải quyết hồ sơ bảo hiểm đã điền (dữ liệu giả định)
Tình huống giả định: xe ô tô của chị Lê Thu Trang bị tổn thất ngày 20/9/2026, chị đi công tác dài ngày nên ủy quyền anh trai là anh Lê Quốc Huy làm việc với Công ty Bảo hiểm An Phúc, chi nhánh Bình Lâm: nộp, bổ sung hồ sơ bồi thường, làm việc với giám định viên, ký biên bản giám định và thỏa thuận phương án sửa chữa, nhận văn bản trả lời. Anh Huy không được nhận tiền bồi thường (chuyển khoản vào tài khoản của chị Trang), không được ký văn bản từ chối bồi thường, không được ủy quyền lại; thời hạn đến 31/12/2026; không có thù lao.
| Lưu ý khi ủy quyền giải quyết công việc | – Hỏi trước nơi giải quyết công việc có mẫu riêng hay yêu cầu chứng thực, công chứng không. | – Mỗi giấy ủy quyền nên dành cho một công việc hoặc một nhóm việc liên quan. | – Việc liên quan đến tiền: ưu tiên chuyển khoản vào tài khoản của chính người ủy quyền. | – Muốn chấm dứt sớm: báo bằng văn bản cho người được ủy quyền và nơi đang giải quyết công việc. | – Lưu bản sao giấy ủy quyền và giấy tờ đã giao cho người được ủy quyền. |
Kết luận
Giấy ủy quyền giải quyết công việc cần ghi rõ việc cần giải quyết, nơi giải quyết, từng việc được làm và không được làm, thời hạn, thông tin hai bên theo số định danh cá nhân. Chọn đúng hình thức: giấy ủy quyền chứng thực chữ ký cho việc không thù lao, hợp đồng ủy quyền cho việc có thù lao hoặc liên quan tài sản. Theo dõi Kinh tế và Pháp luật (kinhtevaphapluat.vn) để cập nhật biểu mẫu ủy quyền.
| Lưu ý | Nội dung mang tính tham khảo, cập nhật đến ngày 12/10/2026. Yêu cầu cụ thể về giấy ủy quyền theo hướng dẫn của cơ quan, tổ chức nơi giải quyết công việc. |