Mẫu Giấy Ủy Quyền 2026 – Hướng Dẫn Cách Ghi Chi Tiết

Super Admin •Cập nhật: 11/10/2026
Tải 10 mẫu giấy ủy quyền file Word: cá nhân, công ty cho cá nhân, nhận tiền, nhận bằng; mẫu 2026 cập nhật, cách ghi từng mục, khi nào cần chứng thực và ví dụ đã điền.

1. Giấy ủy quyền là gì, ai được ủy quyền

Giấy ủy quyền là căn cứ xác lập đại diện theo ủy quyền. Cá nhân dùng giấy ủy quyền khi không trực tiếp làm được việc của mình (nhận giấy tờ, nhận tiền, nhận chế độ, nộp hồ sơ); doanh nghiệp dùng khi người đại diện theo pháp luật giao cho nhân viên, giám đốc chi nhánh thay mặt công ty giao dịch. Phạm vi việc được làm do chính giấy ủy quyền xác định.

Hình 1. Giấy ủy quyền phải trả lời đủ 6 câu hỏi

⚖ Bộ luật Dân sự 2015 – Điều 138 khoản 1“Cá nhân, pháp nhân có thể ủy quyền cho cá nhân, pháp nhân khác xác lập, thực hiện giao dịch dân sự.”


⚖ Bộ luật Dân sự 2015 – Điều 141 khoản 1. Phạm vi đại diện“Người đại diện chỉ được xác lập, thực hiện giao dịch dân sự trong phạm vi đại diện theo căn cứ sau đây:a) Quyết định của cơ quan có thẩm quyền;b) Điều lệ của pháp nhân;c) Nội dung ủy quyền;d) Quy định khác của pháp luật.”


⚖ Bộ luật Dân sự 2015 – Điều 140 khoản 1. Thời hạn đại diện“Thời hạn đại diện được xác định theo văn bản ủy quyền, theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền, theo điều lệ của pháp nhân hoặc theo quy định của pháp luật.”


⚖ Nghị định 23/2015/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 07/2025/NĐ-CP, 280/2025/NĐ-CP) – Điều 24 khoản 4 điểm d“Chứng thực chữ ký trong Giấy ủy quyền đối với trường hợp ủy quyền không có thù lao, không có nghĩa vụ bồi thường của bên được ủy quyền và không liên quan đến việc chuyển quyền sở hữu tài sản, quyền sử dụng bất động sản.”


Với doanh nghiệp, người ký giấy ủy quyền là người đại diện theo pháp luật theo Luật Doanh nghiệp 2020 (được sửa đổi, bổ sung) và Điều lệ công ty; nội dung ủy quyền không được vượt quá quyền của chính người ủy quyền. Con dấu doanh nghiệp đóng theo quy định nội bộ, không phải điều kiện để giấy ủy quyền có hiệu lực theo luật chung.

2. Tải mẫu giấy ủy quyền

Các file dưới đây tải trực tiếp, không cần đăng nhập, xếp theo người ủy quyền và loại việc. Các mẫu phổ biến đều cần sửa một số ô trước khi dùng; Mục 2.4 là mẫu công ty ủy quyền cho cá nhân do Ban biên tập soạn, đã cập nhật.

⚠ Cảnh báo: mẫu đã thay đổi– Mẫu 1–10 còn ô “CMND/chứng minh thư”, “hộ khẩu thường trú”: chứng minh nhân dân hết giá trị sử dụng từ 01/01/2025, sổ hộ khẩu không còn giá trị từ 01/01/2023 – ghi số định danh cá nhân/Căn cước (hoặc hộ chiếu) và nơi thường trú.– Mẫu 2 còn ô “Quận (Huyện)”: không còn đơn vị hành chính cấp huyện, ghi xã/phường và tỉnh/thành phố.– Mẫu 4, Mẫu 10 có câu “Căn cứ vào các văn bản hiến pháp hiện hành”; Mẫu 7 còn căn cứ Luật Doanh nghiệp 2014 – thay bằng Luật Doanh nghiệp 2020 (được sửa đổi, bổ sung).– Mẫu 10 (sử dụng đất): không dùng giấy ủy quyền để chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp nhà đất – lập hợp đồng ủy quyền, công chứng hoặc chứng thực theo quy định.


2.1. Giấy ủy quyền của cá nhân (nhận chế độ, người thân, nhận bằng…) – cần sửa trước khi dùng

Năm mẫu cho cá nhân: Mẫu 1 – ủy quyền nhận chế độ bảo hiểm xã hội (có ô mã số BHXH, loại chế độ, hai bên ký); Mẫu 2 – học sinh, sinh viên ủy quyền cho người thân, kính gửi nhà trường, có xác nhận của UBND; Mẫu 3 – mẫu 3 phần có căn cứ, phạm vi, thù lao, thời hạn; Mẫu 4 – mẫu “Dành cho cá nhân” có khung xác nhận của cơ quan nhà nước; Mẫu 5 – ủy quyền nhận bằng tốt nghiệp, kính gửi Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo.

Hình 2. Giấy ủy quyền của cá nhân (nhận chế độ, người thân, nhận bằng…)

⬇ Tải mẫu: Giấy ủy quyền nhận chế độ bảo hiểm xã hội (Mẫu 1)

⬇ Tải mẫu: Giấy ủy quyền cho người thân (Mẫu 2)

⬇ Tải mẫu: Giấy ủy quyền cá nhân cho cá nhân 3 phần (Mẫu 3)

⬇ Tải mẫu: Giấy ủy quyền dành cho cá nhân, có khung xác nhận (Mẫu 4)

⬇ Tải mẫu: Giấy ủy quyền nhận bằng tốt nghiệp (Mẫu 5)

2.2. Giấy ủy quyền của công ty, chi nhánh – cần sửa trước khi dùng

Ba mẫu doanh nghiệp: Mẫu 6 – giám đốc (người đại diện theo pháp luật) ủy quyền cho cá nhân, một trang, chỉ người ủy quyền ký, đóng dấu; Mẫu 7 – giấy ủy quyền thay mặt công ty, hai trang, phần căn cứ còn ghi Luật Doanh nghiệp 2014; Mẫu 8 – công ty ủy quyền cho giám đốc chi nhánh, ba trang, căn cứ Điều lệ và Quy chế hoạt động của chi nhánh.

Hình 3. Giấy ủy quyền của công ty, chi nhánh

⬇ Tải mẫu: Giấy ủy quyền công ty cho cá nhân (Mẫu 6)

⬇ Tải mẫu: Giấy ủy quyền thay mặt công ty (Mẫu 7)

⬇ Tải mẫu: Giấy ủy quyền cho giám đốc chi nhánh (Mẫu 8)

2.3. Giấy ủy quyền theo việc: nhận tiền, sử dụng đất – cần sửa trước khi dùng

Mẫu 9 – giấy ủy quyền nhận tiền, ba trang, chia bên A, bên B, ghi số tiền, mục đích, phạm vi; Mẫu 10 – giấy ủy quyền về việc sử dụng đất. Lưu ý: việc liên quan chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản không thuộc trường hợp chứng thực chữ ký giấy ủy quyền; chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp nhà đất cần hợp đồng ủy quyền công chứng hoặc chứng thực.

Hình 4. Giấy ủy quyền theo việc: nhận tiền, sử dụng đất

⬇ Tải mẫu: Giấy ủy quyền nhận tiền (Mẫu 9)

⬇ Tải mẫu: Giấy ủy quyền về việc sử dụng đất (Mẫu 10)

2.4. Giấy ủy quyền công ty cho cá nhân 2026 (Ban biên tập soạn)

Mẫu một trang cho doanh nghiệp: có số văn bản, căn cứ Bộ luật Dân sự 2015 và Luật Doanh nghiệp 2020 (được sửa đổi, bổ sung), thông tin doanh nghiệp và người đại diện theo pháp luật, người được ủy quyền ghi số định danh cá nhân; nội dung tách công việc – giới hạn – thời hạn – báo cáo; trách nhiệm khi vượt phạm vi; hai bên ký. Sao chép nội dung vào Word để dùng.

Hình 5. Giấy ủy quyền công ty cho cá nhân 2026 (Ban biên tập soạn)

Nội dung mẫu 2.4Góc trái: TÊN CÔNG TY …; Số: …/…/GUQ. Góc phải: CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM – Độc lập - Tự do - Hạnh phúc; …, ngày … tháng … năm …. GIẤY ỦY QUYỀN (Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp ủy quyền cho cá nhân). – Căn cứ Bộ luật Dân sự năm 2015; – Căn cứ Luật Doanh nghiệp năm 2020 (được sửa đổi, bổ sung) và Điều lệ công ty.I. BÊN ỦY QUYỀN: Tên doanh nghiệp; Mã số doanh nghiệp; Địa chỉ trụ sở chính; Người đại diện theo pháp luật; Chức danh; Số định danh cá nhân. II. BÊN ĐƯỢC ỦY QUYỀN: Họ và tên; Chức danh/Bộ phận; Số định danh cá nhân; Ngày cấp, nơi cấp; Nơi thường trú.III. NỘI DUNG ỦY QUYỀN: 1. Công việc: Thay mặt công ty …; 2. Giới hạn: …; 3. Thời hạn: từ ngày … đến ngày … hoặc đến khi công ty có văn bản chấm dứt ủy quyền; 4. Báo cáo: Bên được ủy quyền báo cáo ….IV. TRÁCH NHIỆM: – Công ty chịu trách nhiệm về các giao dịch do bên được ủy quyền xác lập, thực hiện trong phạm vi ủy quyền; – Giao dịch vượt phạm vi do bên được ủy quyền tự chịu trách nhiệm, trừ khi công ty đồng ý; – Giấy ủy quyền lập thành … bản. BÊN ĐƯỢC ỦY QUYỀN (Ký, ghi rõ họ tên) – NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có).


3. Hướng dẫn cách ghi giấy ủy quyền

Hình 6. Giấy ủy quyền công ty cho cá nhân (Ban biên tập soạn): cách ghi

Hình 7. Mẫu giấy ủy quyền công ty cho cá nhân phổ biến: điểm phải sửa

MụcCá nhân ủy quyềnDoanh nghiệp ủy quyền
Tiêu đề, sốQuốc hiệu, tiêu ngữ, “GIẤY ỦY QUYỀN”Thêm tên công ty, số văn bản
Căn cứBộ luật Dân sự 2015Bộ luật Dân sự 2015, Luật Doanh nghiệp 2020 (được sửa đổi, bổ sung), Điều lệ
Bên ủy quyềnHọ tên, ngày sinh, số định danh cá nhân, nơi thường trúTên, mã số doanh nghiệp, trụ sở; người đại diện theo pháp luật, chức danh
Bên được ủy quyềnHọ tên, số định danh cá nhân, nơi thường trú, quan hệHọ tên, chức danh/bộ phận, số định danh cá nhân
Công việcViệc cụ thể, nơi thực hiệnLoại giao dịch, giá trị tối đa
Giới hạnCó được ủy quyền lại khôngViệc không được làm (vay, bảo lãnh…)
Thời hạnTừ ngày … đến ngày … hoặc khi xong việcCó thời hạn; chấm dứt bằng văn bản
KýBên ủy quyền ký (nên có chữ ký bên được ủy quyền)Người đại diện theo pháp luật ký, đóng dấu nếu có; người được ủy quyền ký
Chứng thựcKhi nơi tiếp nhận yêu cầu, đúng trường hợp được chứng thực chữ kýTheo yêu cầu của đối tác, cơ quan tiếp nhận


Lỗi trong mẫu và điểm không được nhầm– Ghi số CMND, hộ khẩu theo mẫu phổ biến: thay bằng số định danh cá nhân và nơi thường trú.– Giấy ủy quyền công ty chỉ có “Tôi là … Giám đốc” mà không ghi tên, mã số doanh nghiệp: không xác định được pháp nhân ủy quyền.– Phạm vi “thay mặt tôi tiến hành …” bỏ ngỏ hoặc “toàn quyền”: ghi rõ từng việc và giới hạn.– Mẫu 5 có lỗi chính tả “chịu hoàn toàn trách trước pháp luật” (thiếu “nhiệm”) – sửa trước khi in.– Dùng giấy ủy quyền cho việc chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp nhà đất: phải lập hợp đồng ủy quyền theo quy định.– Người được ủy quyền thực hiện vượt phạm vi: phần vượt không ràng buộc bên ủy quyền, trừ khi bên ủy quyền đồng ý.


4. Ví dụ giấy ủy quyền công ty cho cá nhân

Hình 8. Ví dụ giấy ủy quyền công ty cho cá nhân đã điền (dữ liệu giả định)

Tình huống giả định: Công ty TNHH Thương mại Minh Phát có Giám đốc ông Phạm Quốc Hưng là người đại diện theo pháp luật. Ông lập Giấy ủy quyền số 15/2026/GUQ ngày 12/10/2026 cho bà Võ Thị Hồng Nhung, Trưởng phòng Kinh doanh, thay mặt công ty đàm phán, ký hợp đồng mua bán hàng hóa giá trị mỗi hợp đồng không quá 500 triệu đồng và ký biên bản giao nhận, đối chiếu công nợ; không được ký hợp đồng vay, bảo lãnh, thế chấp, không được ủy quyền lại; thời hạn đến 31/12/2026; báo cáo Giám đốc sau mỗi hợp đồng. Hai bên ký; công ty đóng dấu theo quy chế nội bộ.

Lưu ý khi lập giấy ủy quyền– Kiểm tra quyền của người ký: người đại diện theo pháp luật hoặc người được Điều lệ cho phép.– Ghi giá trị, loại giao dịch cụ thể để đối tác dễ chấp nhận.– Gửi bản sao giấy ủy quyền cho đối tác, ngân hàng khi giao dịch.– Khi thay người hoặc chấm dứt sớm, lập văn bản chấm dứt ủy quyền và thông báo cho đối tác.– Lưu sổ theo dõi giấy ủy quyền đã cấp.

Kết luận

Một giấy ủy quyền đúng phải trả lời đủ: ai ủy quyền, ai được ủy quyền, làm việc gì, giới hạn đến đâu, trong bao lâu và ai ký. Dùng mẫu phù hợp với người ủy quyền (cá nhân hay doanh nghiệp), sửa các ô CMND, hộ khẩu theo giấy tờ hiện hành, và lập hợp đồng ủy quyền khi việc liên quan chuyển quyền tài sản, nhà đất. Theo dõi Kinh tế và Pháp luật (kinhtevaphapluat.vn) để cập nhật biểu mẫu.

Lưu ýNội dung mang tính tham khảo, cập nhật đến ngày 11/10/2026. Hình thức, yêu cầu chứng thực của giấy ủy quyền theo quy định chuyên ngành và cơ quan, tổ chức tiếp nhận.

Câu hỏi thường gặp

1. Có mẫu giấy ủy quyền chung do Nhà nước ban hành không?
Không có mẫu chung bắt buộc. Giấy ủy quyền lập theo quy định về đại diện của Bộ luật Dân sự 2015; một số thủ tục có mẫu riêng (ví dụ tờ khai lý lịch tư pháp khi ủy quyền).
2. Giấy ủy quyền gồm những nội dung gì?
Thông tin bên ủy quyền và bên được ủy quyền, công việc, giới hạn, thời hạn ủy quyền, thù lao nếu có, cam kết và chữ ký.
3. Giấy ủy quyền công ty cho cá nhân ai ký?
Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp (hoặc người có thẩm quyền theo Điều lệ) ký; người được ủy quyền nên ký để xác nhận đã nhận ủy quyền.

Xem bài viết đầy đủ với tất cả tính năng tương tác

Xem bài viết đầy đủ →