1. Giấy ủy quyền nhận tiền là gì, có cần chứng thực không
Giấy ủy quyền nhận tiền là văn bản người có quyền nhận tiền (bên ủy quyền) giao cho người khác (bên được ủy quyền) nhân danh mình nhận một khoản tiền cụ thể: tiền cọc trả lại, tiền bán hàng, lương, lương hưu, trợ cấp, tiền bồi thường. Người trả tiền căn cứ giấy ủy quyền để giao tiền đúng người, đúng số.
Hình 1. Ủy quyền nhận tiền: dùng mẫu nào
| ⚖ Bộ luật Dân sự 2015 – Điều 138 khoản 1. Đại diện theo ủy quyền | “Cá nhân, pháp nhân có thể ủy quyền cho cá nhân, pháp nhân khác xác lập, thực hiện giao dịch dân sự.” |
| ⚖ Bộ luật Dân sự 2015 – Điều 563. Thời hạn ủy quyền | “Thời hạn ủy quyền do các bên thỏa thuận hoặc do pháp luật quy định; nếu không có thỏa thuận và pháp luật không có quy định thì hợp đồng ủy quyền có hiệu lực 01 năm, kể từ ngày xác lập việc ủy quyền.” |
| ⚖ Nghị định 23/2015/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung) – Điều 24 khoản 4 điểm d | “Chứng thực chữ ký trong Giấy ủy quyền đối với trường hợp ủy quyền không có thù lao, không có nghĩa vụ bồi thường của bên được ủy quyền và không liên quan đến việc chuyển quyền sở hữu tài sản, quyền sử dụng bất động sản.” |
| ⚖ Mẫu số 13-HSB (Quyết định 2222/QĐ-BHXH) – Hướng dẫn ghi, điểm (3) | “Thời hạn ủy quyền do các bên tự thỏa thuận và ghi rõ từ ngày/tháng/năm đến ngày/tháng/năm; Trường hợp ủy quyền nhận lương hưu, trợ cấp BHXH và chế độ khác theo quy định của Luật BHXH thì văn bản ủy quyền có hiệu lực tối đa là 12 tháng kể từ ngày xác lập việc ủy quyền.” |
Pháp luật không bắt buộc mọi giấy ủy quyền nhận tiền phải chứng thực. Khi người trả tiền yêu cầu, giấy ủy quyền không có thù lao được chứng thực chữ ký tại UBND cấp xã hoặc tổ chức hành nghề công chứng; từ 01/11/2025, chứng thực chữ ký không phụ thuộc nơi cư trú của người yêu cầu (Nghị định 280/2025/NĐ-CP). Nếu có thù lao hoặc có nghĩa vụ bồi thường, các bên lập hợp đồng ủy quyền. Riêng việc nhận lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, Luật Bảo hiểm xã hội 2024 (điểm d khoản 2 Điều 10) yêu cầu văn bản ủy quyền phải được chứng thực và có hiệu lực không quá 12 tháng.
2. Tải mẫu giấy ủy quyền nhận tiền
Các file dưới đây tải trực tiếp, không cần đăng nhập. Mục 2.1 là mẫu đang áp dụng cho việc nhận lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội; các mẫu dùng chung và theo từng việc còn ô theo giấy tờ cũ nên cần sửa trước khi dùng; Mục 2.5 là giấy ủy quyền nhận tiền do Ban biên tập soạn, đã cập nhật.
2.1. Mẫu số 13-HSB – Văn bản ủy quyền (Quyết định 2222/QĐ-BHXH)
Mẫu đang áp dụng của cơ quan bảo hiểm xã hội, dùng khi ủy quyền người khác làm thủ tục, nhận lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng hoặc một lần, nhận hồ sơ, kết quả giải quyết. Có ô chọn hình thức nhận tiền (tiền mặt, tài khoản), thời hạn ủy quyền, chứng thực chữ ký người ủy quyền; phần hướng dẫn ghi in ngay cuối mẫu.
Hình 2. Mẫu số 13-HSB – Văn bản ủy quyền (Quyết định 2222/QĐ-BHXH)
⬇ Tải mẫu: Mẫu số 13-HSB văn bản ủy quyền nhận lương hưu, trợ cấp BHXH (Mẫu 1)
| ⚠ Cảnh báo: mẫu đã thay đổi | – Mẫu 2–5 còn ô “CMTND/chứng minh nhân dân”, “ngày cấp, nơi cấp”, “Fax”; Mẫu 7, 8 còn ô “CMND”: ghi số định danh cá nhân hoặc số Căn cước, nơi thường trú theo địa danh hiện hành. Mẫu 2 có lỗi chính tả ở tiêu đề – sửa thành “Giấy ủy quyền”. | – Mẫu 2 ghi phạm vi theo “khoản 1, và khoản 2” không có nội dung tương ứng, và thời hạn “30 ngày” mâu thuẫn với câu “hết hiệu lực khi nhận tiền” – ghi lại phạm vi và chọn một cách tính thời hạn. | – Mẫu 6 in sẵn số văn bản “…/2014/UQ” (sửa năm), còn ô “Fax”; điều khoản về số tiền dẫn chiếu “khoản 1” nhưng khoản 1 là mục đích ủy quyền – ghi số tiền cụ thể. | – Mẫu 9 (Mẫu số 13-HSB năm 2019) đã được thay bằng Mẫu số 13-HSB kèm Quyết định 2222/QĐ-BHXH – không lập mới theo mẫu này. | – Mẫu 8 (nhận tiền tại ngân hàng): nhiều ngân hàng dùng mẫu riêng và yêu cầu công chứng – hỏi ngân hàng trước khi lập. |
2.2. Giấy ủy quyền nhận tiền dùng chung – cần sửa trước khi dùng
Bốn file: bên ủy quyền, bên được ủy quyền, số tiền, người trả tiền, thời hạn, cam kết. Mẫu 2 căn cứ “Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13”; Mẫu 3 và Mẫu 4 cùng nội dung (chỉ khác nơi đặt file), căn cứ “Bộ luật Dân sự 2015”; Mẫu 5 là một file gồm ba mẫu, trong đó mẫu thứ ba là giấy ủy quyền giữa hai tổ chức để nhận tiền đặt cọc mua căn hộ.
Hình 3. Giấy ủy quyền nhận tiền dùng chung
⬇ Tải mẫu: Giấy ủy quyền nhận tiền (Mẫu 2)
⬇ Tải mẫu: Giấy ủy quyền nhận tiền (Mẫu 3)
⬇ Tải mẫu: Giấy ủy quyền nhận tiền (Mẫu 4)
⬇ Tải mẫu: Bộ ba giấy ủy quyền nhận tiền (cá nhân, tổ chức) (Mẫu 5)
2.3. Giấy ủy quyền nhận tiền theo từng việc (tiền cọc, lương, ngân hàng) – cần sửa trước khi dùng
Mẫu 6 – giấy ủy quyền giữa hai tổ chức (ghi mã số thuế, người đại diện, tài khoản), bên được ủy quyền thay mặt bên ủy quyền nhận tiền đặt cọc của khách hàng theo hợp đồng giữa hai bên; Mẫu 7 – lĩnh thay tiền lương tại cơ quan, đơn vị; Mẫu 8 – nhận tiền tại ngân hàng, có ô số tài khoản, ngân hàng và phần xác nhận của cơ quan có thẩm quyền.
Hình 4. Giấy ủy quyền nhận tiền theo từng việc (tiền cọc, lương, ngân hàng)
⬇ Tải mẫu: Giấy ủy quyền nhận tiền đặt cọc (giữa hai tổ chức) (Mẫu 6)
⬇ Tải mẫu: Giấy ủy quyền lĩnh thay lương (Mẫu 7)
⬇ Tải mẫu: Giấy ủy quyền nhận tiền tại ngân hàng (Mẫu 8)
2.4. Mẫu số 13-HSB ban hành năm 2019 (Quyết định 166/QĐ-BHXH) – chỉ để đối chiếu
Bản trước của văn bản ủy quyền nhận lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, đã được thay bằng Mẫu số 13-HSB kèm Quyết định 2222/QĐ-BHXH (Mục 2.1). Giữ lại để đối chiếu khi gặp giấy ủy quyền đã lập trước đây; lập mới thì dùng Mẫu 1.
Hình 5. Mẫu số 13-HSB ban hành năm 2019 (Quyết định 166/QĐ-BHXH)
⬇ Tải mẫu: Mẫu số 13-HSB theo Quyết định 166/QĐ-BHXH (Mẫu 9)
2.5. Giấy ủy quyền nhận tiền 2026 (Ban biên tập soạn)
Mẫu dùng chung cho cá nhân ủy quyền cá nhân nhận một khoản tiền: ghi số định danh cá nhân, nơi thường trú, số điện thoại; số tiền bằng số và bằng chữ; người trả tiền; hình thức nhận (tiền mặt hoặc chuyển khoản); thời hạn giao lại tiền; không được nhận khoản khác, không được ủy quyền lại; chừa phần chứng thực chữ ký khi bên trả tiền yêu cầu. Sao chép nội dung vào Word để dùng.
Hình 6. Giấy ủy quyền nhận tiền (Ban biên tập soạn)
| Nội dung mẫu 2.5 | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM – Độc lập - Tự do - Hạnh phúc. GIẤY ỦY QUYỀN NHẬN TIỀN (Về việc nhận ……). – Căn cứ Bộ luật Dân sự năm 2015; – Căn cứ …… (hợp đồng, văn bản phát sinh khoản tiền). Hôm nay, ngày … tháng … năm …, tại ……: | I. BÊN ỦY QUYỀN (Bên A): Họ và tên; Số định danh cá nhân/Hộ chiếu; Nơi thường trú; Số điện thoại. II. BÊN ĐƯỢC ỦY QUYỀN (Bên B): Họ và tên; Số định danh cá nhân/Hộ chiếu; Nơi thường trú; Số điện thoại. | III. NỘI DUNG ỦY QUYỀN. 1. Bên B thay mặt Bên A nhận số tiền: …… đồng (Bằng chữ: ……) từ ……. 2. Hình thức nhận: tiền mặt / chuyển khoản vào tài khoản số …… tại ngân hàng ……. Bên B ký biên nhận, không được nhận khoản tiền khác, không được ủy quyền lại. 3. Bên B giao lại toàn bộ số tiền và biên nhận cho Bên A trong … ngày kể từ ngày nhận. 4. Thời hạn ủy quyền: từ ngày …/…/…… đến ngày …/…/……. 5. Thù lao: Không có / Có: …… đồng. | IV. CAM KẾT: Bên A chịu trách nhiệm về việc Bên B nhận tiền trong phạm vi ủy quyền; Bên B chịu trách nhiệm nếu nhận vượt phạm vi hoặc không giao lại tiền. Giấy lập thành … bản (bên trả tiền giữ 01 bản). BÊN ĐƯỢC ỦY QUYỀN – BÊN ỦY QUYỀN (Ký, ghi rõ họ tên). CHỨNG THỰC CHỮ KÝ CỦA BÊN ỦY QUYỀN (nếu bên trả tiền yêu cầu). |
3. Cách viết giấy ủy quyền nhận tiền
Hình 7. Giấy ủy quyền nhận tiền 2026 (Ban biên tập soạn): cách viết
Hình 8. Mẫu số 13-HSB (Quyết định 2222/QĐ-BHXH): cách ghi
| Phần | Cách viết | Lưu ý |
| Tên giấy, về việc | “Giấy ủy quyền nhận tiền”, ghi việc cụ thể: nhận lại tiền cọc, nhận tiền thanh toán… | Lương hưu, trợ cấp BHXH: dùng Mẫu 13-HSB |
| Căn cứ | Bộ luật Dân sự 2015; hợp đồng, biên bản, quyết định phát sinh khoản tiền | Giúp bên trả tiền đối chiếu |
| Bên ủy quyền | Họ tên, số định danh cá nhân, nơi thường trú, số điện thoại | Đúng người có quyền nhận tiền |
| Bên được ủy quyền | Họ tên, số định danh cá nhân, nơi thường trú, số điện thoại | Mang giấy tờ tùy thân khi nhận |
| Số tiền, người trả | Bằng số và bằng chữ; tên người, đơn vị trả tiền | Không ghi “toàn bộ các khoản” |
| Hình thức nhận | Tiền mặt hoặc chuyển khoản (số tài khoản, ngân hàng) | Chuyển khoản vào tài khoản bên A an toàn hơn |
| Giao lại tiền, thời hạn | Số ngày giao lại; từ ngày … đến ngày … | Không ghi: 01 năm (Điều 563); BHXH tối đa 12 tháng |
| Ký, chứng thực | Hai bên ký; chứng thực chữ ký bên ủy quyền khi được yêu cầu | Có thù lao: lập hợp đồng ủy quyền |
| Lỗi trong mẫu và điểm không được nhầm | – Chỉ ghi số tiền bằng số, không ghi bằng chữ: dễ bị sửa, tranh chấp. | – Không ghi người trả tiền và căn cứ phát sinh khoản tiền: bên trả tiền có thể từ chối. | – Ghi phạm vi chung chung (“nhận các khoản tiền”) hoặc trích dẫn điều khoản không có trong giấy: phạm vi không rõ. | – Hai cách tính thời hạn mâu thuẫn nhau (vừa “30 ngày”, vừa “đến khi nhận tiền”): chỉ chọn một. | – Nhận lương hưu, trợ cấp BHXH bằng giấy ủy quyền tự soạn hoặc Mẫu 13-HSB năm 2019, ghi thời hạn trên 12 tháng, không chứng thực: không được giải quyết. | – Có thù lao nhưng chỉ chứng thực chữ ký: không thuộc trường hợp chứng thực chữ ký – lập hợp đồng ủy quyền. |
4. Ví dụ giấy ủy quyền nhận tiền đặt cọc
Hình 9. Ví dụ giấy ủy quyền nhận tiền đặt cọc đã điền (dữ liệu giả định)
Tình huống giả định: chị Đỗ Thị Kim Ngân hết hạn thuê nhà của bà Lý Thu Hồng nhưng đang công tác xa, nên ủy quyền cho em trai là anh Đỗ Văn Thành nhận lại 15.000.000 đồng tiền đặt cọc theo hợp đồng thuê nhà. Anh Thành nhận tiền mặt, ký biên nhận, giao lại toàn bộ cho chị Ngân trong 03 ngày; thời hạn ủy quyền từ 08/10/2026 đến 31/10/2026; không có thù lao. Giấy lập 03 bản, bà Hồng giữ 01 bản.
| Lưu ý khi ủy quyền nhận tiền | – Ưu tiên chuyển khoản vào tài khoản của chính bên ủy quyền; khi đó bên được ủy quyền chỉ làm thủ tục, ký biên nhận. | – Ghi một khoản tiền, một người trả cụ thể; không ủy quyền nhận “mọi khoản tiền”. | – Hỏi trước bên trả tiền (cơ quan, ngân hàng, cơ quan bảo hiểm xã hội) về mẫu và yêu cầu chứng thực. | – Lương hưu, trợ cấp BHXH: lập lại văn bản ủy quyền trước khi hết 12 tháng. | – Muốn chấm dứt ủy quyền sớm: báo cho bên được ủy quyền và bên trả tiền bằng văn bản. |
Kết luận
Giấy ủy quyền nhận tiền cần ghi rõ một khoản tiền, người trả, hình thức nhận và thời hạn giao lại tiền. Nhận lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội dùng Mẫu số 13-HSB theo Quyết định 2222/QĐ-BHXH, có chứng thực, tối đa 12 tháng; các việc khác dùng giấy ủy quyền theo Bộ luật Dân sự 2015, sửa các ô CMND, hộ khẩu trong mẫu phổ biến trước khi dùng. Theo dõi Kinh tế và Pháp luật (kinhtevaphapluat.vn) để cập nhật biểu mẫu ủy quyền.
| Lưu ý | Nội dung mang tính tham khảo, cập nhật đến ngày 12/10/2026. Yêu cầu cụ thể về giấy ủy quyền nhận tiền theo hướng dẫn của bên trả tiền (cơ quan bảo hiểm xã hội, ngân hàng, cơ quan, đơn vị). |