Giấy Ủy Quyền Nộp Hồ Sơ Đăng Ký Kết Hôn 2026: Tải Mẫu, Cách Ghi

Super Admin •Cập nhật: 20/10/2026
Tải mẫu giấy ủy quyền nộp hồ sơ đăng ký kết hôn và ủy quyền xin giấy xác nhận tình trạng hôn nhân. Việc nào được ủy quyền, khi nào phải chứng thực, ví dụ đã điền.

1. Việc nào được ủy quyền khi đăng ký kết hôn

Công việcỦy quyền được khôngGhi chú
Nộp hồ sơ đăng ký kết hônMột bên tự nộp, không cần ủy quyềnNgười thứ ba nộp hộ chỉ dừng ở việc chuyển hồ sơ; tùy nơi tiếp nhận
Ký Sổ hộ tịch, nhận Giấy chứng nhận kết hônKhôngHai bên cùng có mặt
Xin Giấy xác nhận tình trạng hôn nhânCóNgười ủy quyền vẫn ký tờ khai
Xin bản sao trích lục kết hônCóCó thể nộp qua Cổng dịch vụ công
Ghi chú kết hôn đã đăng ký ở nước ngoàiCóVăn bản lập ở nước ngoài cần chứng nhận hoặc hợp pháp hóa
Đăng ký lại kết hônKhôngHai bên cùng có mặt khi ký


⚖ Căn cứ pháp lýKhoản 1 Điều 2 Thông tư 04/2020/TT-BTP: người yêu cầu cấp bản sao trích lục hộ tịch, cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân, đăng ký hộ tịch được ủy quyền cho người khác; trừ đăng ký kết hôn, đăng ký lại việc kết hôn, đăng ký nhận cha, mẹ, con. Một bên có thể trực tiếp nộp hồ sơ mà không phải có văn bản ủy quyền của bên còn lại.Việc ủy quyền phải lập thành văn bản, được chứng thực; người được ủy quyền là ông, bà, cha, mẹ, con, vợ, chồng, anh, chị, em ruột của người ủy quyền thì không phải chứng thực.Điều 18 Luật Hộ tịch 2014: khi đăng ký kết hôn, hai bên nam, nữ cùng có mặt, ký Sổ hộ tịch và Giấy chứng nhận kết hôn. Nghị định 120/2025/NĐ-CP: từ 01/7/2025, Ủy ban nhân dân cấp xã đăng ký kết hôn, kể cả trường hợp có yếu tố nước ngoài.


2. Tải mẫu giấy ủy quyền

Mục 2.1, 2.2 là mẫu do Ban biên tập soạn, đã ghi sẵn phạm vi ủy quyền đúng quy định. Mục 2.3, 2.4 là mẫu tải trực tiếp, không cần đăng nhập.

2.1. Giấy ủy quyền nộp hồ sơ đăng ký kết hôn (Ban biên tập soạn)

Hai bên nam, nữ cùng ký; ghi rõ người được ủy quyền chỉ nộp hồ sơ, nhận phiếu hẹn, bổ sung giấy tờ, không ký Sổ hộ tịch và không nhận Giấy chứng nhận kết hôn.

Hình 1. Giấy ủy quyền nộp hồ sơ đăng ký kết hôn (Ban biên tập soạn)

Nội dung mẫu 2.1GIẤY ỦY QUYỀN (V/v: Nộp hồ sơ đăng ký kết hôn): căn cứ; ngày, nơi lập; bên ủy quyền 1 (bên nam), bên ủy quyền 2 (bên nữ), bên được ủy quyền: họ tên, ngày sinh, quốc tịch, số định danh cá nhân, nơi cư trú; quan hệ; nội dung và giới hạn ủy quyền; thời hạn; thù lao; cam kết; ba bên ký; ghi chú chứng thực.


2.2. Giấy ủy quyền xin cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (Ban biên tập soạn)

Dùng khi một bên ở xa nơi cư trú, nhờ người thân xin Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để nộp kèm hồ sơ kết hôn; có sẵn phần lời chứng thực chữ ký.

Hình 2. Giấy ủy quyền xin cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (Ban biên tập soạn)

Nội dung mẫu 2.2GIẤY ỦY QUYỀN (V/v: Xin cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để đăng ký kết hôn): Bên A, Bên B, quan hệ; nộp tờ khai do Bên A ký, ghi mục đích sử dụng, nhận kết quả; thời hạn; không ủy quyền lại; cam kết; hai bên ký; lời chứng thực chữ ký.


2.3. Mẫu giấy ủy quyền nộp hồ sơ đăng ký kết hôn

Mẫu hai bên nam, nữ cùng ủy quyền cho một người nộp hồ sơ. File tải về còn mục CMND và hộ khẩu thường trú; khi điền, thay bằng số định danh cá nhân và nơi cư trú, đồng thời ghi rõ phạm vi chỉ gồm nộp, bổ sung hồ sơ như hướng dẫn ở Mục 3.

Hình 3. Mẫu giấy ủy quyền nộp hồ sơ đăng ký kết hôn

⬇ Tải mẫu: Giấy ủy quyền nộp hồ sơ đăng ký kết hôn (Mẫu 1)

2.4. Mẫu giấy ủy quyền xin cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

Dùng khi một bên đang ở xa, nhờ người khác xin Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để làm hồ sơ kết hôn. File tải về còn mục CMND, nơi đăng ký hộ khẩu thường trú; khi điền, ghi số định danh cá nhân và nơi cư trú hiện tại.

Hình 4. Mẫu giấy ủy quyền xin cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

⬇ Tải mẫu: Giấy ủy quyền xin cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (Mẫu 2)

3. Cách ghi giấy ủy quyền

Hình 5. Giấy ủy quyền nộp hồ sơ đăng ký kết hôn: các mục cần ghi

MụcCách ghi
Tên, trích yếuGhi rõ "V/v: Nộp hồ sơ đăng ký kết hôn"; không ghi chung chung "đăng ký kết hôn thay"
Bên ủy quyềnCả bên nam và bên nữ; họ tên in hoa có dấu, ngày sinh, số định danh cá nhân (người nước ngoài ghi số hộ chiếu)
Nơi cư trúGhi nơi thường trú hoặc tạm trú theo Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư; không dùng "hộ khẩu thường trú" vì sổ hộ khẩu đã hết giá trị
Người được ủy quyềnGhi đủ thông tin và quan hệ; là người thân thì mang giấy tờ chứng minh quan hệ để không phải chứng thực
Nội dung ủy quyềnNộp hồ sơ, nhận phiếu hẹn, bổ sung giấy tờ tại Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu cụ thể
Giới hạnGhi rõ không gồm ký Sổ hộ tịch, ký và nhận Giấy chứng nhận kết hôn
Thời hạnTừ ngày ký đến khi nhận phiếu hẹn hoặc hoàn tất việc nộp hồ sơ


Lỗi hay gặp– Ủy quyền "thay mặt đăng ký kết hôn, ký và nhận giấy chứng nhận": phần này không có giá trị vì pháp luật không cho ủy quyền.– Chỉ một bên ký giấy ủy quyền nhưng nội dung lại nhân danh cả hai bên.– Người nhận ủy quyền không phải người thân mà giấy ủy quyền chưa chứng thực.– Tờ khai đăng ký kết hôn chưa được hai bên tự ký trước khi giao cho người nộp hộ.


4. Thủ tục chứng thực và nộp hồ sơ

BướcViệc cần làm
1Hai bên khai, ký Tờ khai đăng ký kết hôn; chuẩn bị Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (nếu đăng ký ở nơi không phải nơi cư trú) và giấy tờ khác
2Lập giấy ủy quyền; chứng thực chữ ký tại Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc tổ chức hành nghề công chứng nếu người nhận ủy quyền không phải người thân
3Người được ủy quyền nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của một trong hai bên, xuất trình giấy tờ tùy thân và giấy ủy quyền
4Trong nước: giải quyết ngay hoặc ngày làm việc tiếp theo nếu nhận hồ sơ sau 15 giờ; có yếu tố nước ngoài: 05 ngày làm việc
5Hai bên cùng có mặt ký Sổ hộ tịch, Giấy chứng nhận kết hôn; đăng ký kết hôn trong nước được miễn lệ phí


Cách thuận tiện hơn nộp hộ là nộp hồ sơ trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc ứng dụng VNeID; khi đó chỉ cần hai bên đến ký và nhận kết quả theo lịch hẹn.

5. Ví dụ giấy ủy quyền đã điền

Hình 6. Ví dụ giấy ủy quyền nộp hồ sơ đăng ký kết hôn đã điền (dữ liệu giả định)

Tình huống giả định: Anh Nguyễn Minh Đức và chị Lê Thu Trang cùng cư trú tại xã Tân Lập, tỉnh Phú Thọ, đều đang làm việc ở xa. Hai người khai, ký sẵn tờ khai và ủy quyền cho bà Nguyễn Thị Hòa (mẹ đẻ anh Đức) nộp hồ sơ. Vì bà Hòa là mẹ đẻ của một bên, giấy ủy quyền không phải chứng thực nhưng cần mang giấy tờ chứng minh quan hệ. Đến ngày hẹn, hai người cùng về ký Sổ hộ tịch và nhận Giấy chứng nhận kết hôn.

Kết luận

Giấy ủy quyền nộp hồ sơ đăng ký kết hôn chỉ giúp chuyển hồ sơ; việc ký và nhận Giấy chứng nhận kết hôn vẫn do hai bên trực tiếp làm. Các việc liên quan như xin Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân, trích lục kết hôn thì ủy quyền trọn vẹn được. Tải mẫu tại Mục 2 và theo dõi Kinh tế và Pháp luật (kinhtevaphapluat.vn) để cập nhật khi Luật Hộ tịch 2026 có hiệu lực từ 01/3/2027.

Lưu ýNội dung mang tính tham khảo, cập nhật đến ngày 20/10/2026. Đối chiếu Luật Hộ tịch 2014, Thông tư 04/2020/TT-BTP (sửa đổi bởi Thông tư 04/2024/TT-BTP) và hướng dẫn của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi nộp hồ sơ.

Câu hỏi thường gặp

1. Có được ủy quyền đăng ký kết hôn không?
Không. Đăng ký kết hôn thuộc trường hợp không được ủy quyền; hai bên phải cùng có mặt khi ký Sổ hộ tịch và nhận Giấy chứng nhận kết hôn.
2. Một bên có tự nộp hồ sơ được không?
Được, một bên nam hoặc nữ trực tiếp nộp hồ sơ mà không cần văn bản ủy quyền của bên còn lại.
3. Giấy ủy quyền có phải công chứng không?
Phải chứng thực chữ ký (hoặc công chứng), trừ trường hợp người được ủy quyền là ông, bà, cha, mẹ, con, vợ, chồng, anh, chị, em ruột có giấy tờ chứng minh quan hệ.

Xem bài viết đầy đủ với tất cả tính năng tương tác

Xem bài viết đầy đủ →