1. Ủy quyền sang tên sổ đỏ: quy định cần biết
“Sang tên sổ đỏ” là cách gọi thủ tục đăng ký biến động đất đai sau khi chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế: Giấy chứng nhận được xác nhận thay đổi hoặc cấp mới mang tên người nhận. Người có quyền làm thủ tục (thường là bên nhận chuyển nhượng, hoặc các bên trong hợp đồng) có thể ủy quyền cho người khác thay mình nộp hồ sơ, thực hiện nghĩa vụ tài chính và nhận kết quả.
Hình 1. Sang tên sổ đỏ: ủy quyền việc gì, lập văn bản nào
| ⚖ Bộ luật Dân sự 2015 – Điều 562. Hợp đồng ủy quyền | “Hợp đồng ủy quyền là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên được ủy quyền có nghĩa vụ thực hiện công việc nhân danh bên ủy quyền, bên ủy quyền chỉ phải trả thù lao nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định.” |
| ⚖ Bộ luật Dân sự 2015 – Điều 563. Thời hạn ủy quyền | “Thời hạn ủy quyền do các bên thỏa thuận hoặc do pháp luật quy định; nếu không có thỏa thuận và pháp luật không có quy định thì hợp đồng ủy quyền có hiệu lực 01 năm, kể từ ngày xác lập việc ủy quyền.” |
| ⚖ Nghị định 23/2015/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung) – Điều 24 khoản 4 điểm d | “Chứng thực chữ ký trong Giấy ủy quyền đối với trường hợp ủy quyền không có thù lao, không có nghĩa vụ bồi thường của bên được ủy quyền và không liên quan đến việc chuyển quyền sở hữu tài sản, quyền sử dụng bất động sản.” |
Vì thủ tục sang tên gắn với việc chuyển quyền sử dụng đất, văn bản ủy quyền thường được lập dưới hình thức hợp đồng ủy quyền hoặc giấy ủy quyền có công chứng tại tổ chức hành nghề công chứng, hoặc chứng thực tại UBND cấp xã – tùy yêu cầu của Văn phòng đăng ký đất đai, chi nhánh nơi nộp hồ sơ. Theo Nghị định 280/2025/NĐ-CP (hiệu lực 01/11/2025), chứng thực văn bản ủy quyền liên quan đến việc thực hiện các quyền của người sử dụng đất, nhà ở không phụ thuộc nơi cư trú của người yêu cầu. Theo Luật Đất đai 2024, việc đăng ký biến động sau chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế phải thực hiện trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày có biến động – người được ủy quyền cần nộp hồ sơ đúng hạn.
2. Tải mẫu giấy ủy quyền sang tên sổ đỏ
Các file dưới đây tải trực tiếp, không cần đăng nhập, không có logo. Mục 2.1 là hai mẫu đã cập nhật Căn cước; Mục 2.2–2.4 là mẫu còn ô theo giấy tờ cũ hoặc nội dung cần chỉnh, phải sửa trước khi dùng; Mục 2.5 là giấy ủy quyền sang tên sổ đỏ do Ban biên tập soạn.
2.1. Giấy ủy quyền sang tên sổ đỏ, nộp hồ sơ đăng ký biến động (bản 2026)
Hai mẫu đã dùng số Căn cước, địa chỉ thường trú: Mẫu 1 – các bên trong hợp đồng chuyển nhượng đã công chứng cùng ủy quyền một người đăng ký sang tên, nộp thuế, phí, lệ phí, đính chính và nhận Giấy chứng nhận; có phần xác nhận công chứng. Mẫu 2 – ủy quyền nộp hồ sơ và nhận kết quả đăng ký biến động: thông tin thửa đất, Giấy chứng nhận, liệt kê việc được làm (kê khai, nộp hồ sơ, bổ sung, nhận thông báo nghĩa vụ tài chính, nhận Giấy chứng nhận), có ô đồng sở hữu và phần công chứng, chứng thực.
Hình 2. Giấy ủy quyền sang tên sổ đỏ, nộp hồ sơ đăng ký biến động (bản 2026)
⬇ Tải mẫu: Giấy ủy quyền sang tên sổ đỏ (Mẫu 1)
⬇ Tải mẫu: Giấy ủy quyền nộp hồ sơ và nhận kết quả đăng ký biến động đất đai (Mẫu 2)
| ⚠ Cảnh báo: mẫu đã thay đổi | – Mẫu 3, 4 còn ô “CMND”, “hộ khẩu thường trú”; Mẫu 5 còn ô “CMND”, “Hộ khẩu thường trú”; Mẫu 6 còn ô “CMND”; Mẫu 7 còn ô “Hộ khẩu thường trú”: ghi số định danh cá nhân, nơi thường trú. | – Mẫu 3 ghi “quận/huyện”, “huyện”, nơi cấp “Công an tỉnh”, “Cục CSQLHC về TTXH”, “Cục CS ĐKQL cư trú và DLQG về dân cư”: không còn cấp huyện từ 01/7/2025, ghi địa danh hiện hành; không cần ghi ngày cấp, nơi cấp. | – Mẫu 4 in sẵn “thành phố Hà Nội” và cho phép “Bên B được phép ủy quyền lại cho bên thứ ba”, “toàn quyền” – sửa theo thửa đất thực tế, cân nhắc bỏ quyền ủy quyền lại. | – Mẫu 5 cho bên được ủy quyền nhận tiền chuyển nhượng – chỉ giữ khi có ý định, nên ghi chuyển khoản vào tài khoản bên bán. Mẫu 6 ghi “Căn cứ vào các văn bản hiến pháp hiện hành”, nội dung để trống – xóa căn cứ, ghi cụ thể thửa đất, việc được làm. | – Ủy quyền ký hợp đồng chuyển nhượng (Mẫu 4, 5, 6) phải lập thành văn bản công chứng hoặc chứng thực hợp đồng ủy quyền, không chứng thực chữ ký. |
2.2. Giấy ủy quyền sang tên sổ đỏ (bản trước) – cần sửa trước khi dùng
Mẫu 3 cùng bố cục Mẫu 1, lập trước công chứng viên, có căn cứ hợp đồng chuyển nhượng đã công chứng, thông tin Giấy chứng nhận, ủy quyền đăng ký sang tên và cấp đổi Giấy chứng nhận; còn ô CMND, hộ khẩu, quận/huyện và tên cơ quan cấp giấy tờ cũ.
Hình 3. Giấy ủy quyền sang tên sổ đỏ (bản trước)
⬇ Tải mẫu: Giấy ủy quyền sang tên sổ đỏ (Mẫu 3)
2.3. Ủy quyền mua bán, chuyển nhượng nhà đất (kèm sang tên) – cần sửa trước khi dùng
Mẫu 4 – hợp đồng ủy quyền vợ chồng ủy quyền một người đàm phán, ký hợp đồng đặt cọc, nhận chuyển nhượng, nộp thuế, đăng ký sang tên và nhận Giấy chứng nhận, có giới hạn giá mua, thời hạn tính theo năm; Mẫu 5 – giấy ủy quyền mua bán nhà đất (bên bán ủy quyền đàm phán, ký hợp đồng tại công chứng, nộp thuế, đăng ký biến động, nhận tiền); Mẫu 6 – giấy ủy quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất dành cho cá nhân, nội dung để trống.
Hình 4. Ủy quyền mua bán, chuyển nhượng nhà đất (kèm sang tên)
⬇ Tải mẫu: Hợp đồng ủy quyền nhận chuyển nhượng và sang tên quyền sử dụng đất (Mẫu 4)
⬇ Tải mẫu: Giấy ủy quyền mua bán nhà đất (Mẫu 5)
⬇ Tải mẫu: Giấy ủy quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất (cá nhân) (Mẫu 6)
2.4. Giấy ủy quyền nhận sổ đỏ – cần sửa trước khi dùng
Mẫu 7: ủy quyền đến Văn phòng đăng ký đất đai hoặc chi nhánh nhận Giấy chứng nhận, ký nhận và làm thủ tục cần thiết để nhận sổ; có thông tin thửa đất, số hồ sơ, thời hạn, cam kết không nhằm chuyển nhượng; hiệu lực từ khi công chứng, chứng thực.
Hình 5. Giấy ủy quyền nhận sổ đỏ
⬇ Tải mẫu: Giấy ủy quyền nhận sổ đỏ (Mẫu 7)
2.5. Giấy ủy quyền sang tên sổ đỏ 2026 (Ban biên tập soạn)
Mẫu dùng khi bên nhận chuyển nhượng (đã ký hợp đồng công chứng) nhờ người thân làm thủ tục đăng ký biến động: căn cứ số công chứng hợp đồng; số định danh cá nhân hai bên; vợ/chồng cùng ủy quyền nếu là tài sản chung; thông tin thửa đất, Giấy chứng nhận; liệt kê việc được làm (kê khai, ký đơn, tờ khai lệ phí trước bạ, nộp hồ sơ, nộp lệ phí bằng tiền của bên ủy quyền, nhận Giấy chứng nhận và bàn giao); việc không được làm; thời hạn; thù lao; phần công chứng, chứng thực. Sao chép nội dung vào Word để dùng.
Hình 6. Giấy ủy quyền sang tên sổ đỏ (Ban biên tập soạn)
| Nội dung mẫu 2.5 | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM – Độc lập - Tự do - Hạnh phúc. GIẤY ỦY QUYỀN (V/v đăng ký biến động – sang tên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất). – Căn cứ Bộ luật Dân sự năm 2015, Luật Đất đai năm 2024; – Căn cứ Hợp đồng …… số công chứng …… ngày ……. Hôm nay, ngày … tháng … năm …, tại ……, chúng tôi gồm: | I. BÊN ỦY QUYỀN (bên nhận chuyển nhượng – Bên A): Họ và tên; Ngày sinh; Số định danh cá nhân; Nơi thường trú; Vợ/chồng cùng ủy quyền (nếu là tài sản chung): …… (họ tên, số định danh cá nhân). II. BÊN ĐƯỢC ỦY QUYỀN (Bên B): Họ và tên; Số định danh cá nhân; Nơi thường trú; Số điện thoại. III. THỬA ĐẤT: Thửa đất số ……, tờ bản đồ số ……, diện tích …… m², địa chỉ ……; Giấy chứng nhận số phát hành ……, số vào sổ …… mang tên ……. | IV. NỘI DUNG ỦY QUYỀN: Bên B được nhân danh Bên A: 1. Kê khai, ký đơn đăng ký biến động, tờ khai lệ phí trước bạ và giấy tờ trong hồ sơ; 2. Nộp hồ sơ tại ……, bổ sung hồ sơ theo yêu cầu; 3. Nhận thông báo, nộp lệ phí trước bạ, phí, lệ phí bằng tiền của Bên A; 4. Nhận Giấy chứng nhận đã đăng ký biến động mang tên Bên A và bàn giao cho Bên A trong … ngày. Bên B không được: chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, cho thuê thửa đất; ủy quyền lại cho người khác. | V. THỜI HẠN ỦY QUYỀN: từ ngày ký đến ngày …/…/…… hoặc đến khi nhận Giấy chứng nhận. VI. THÙ LAO: Không có / Có: …… đồng. VII. CAM KẾT: Bên A chịu trách nhiệm về việc Bên B thực hiện trong phạm vi ủy quyền; Bên B thực hiện đúng phạm vi, giữ gìn giấy tờ và giao lại cho Bên A. Giấy lập thành … bản. BÊN ĐƯỢC ỦY QUYỀN – BÊN ỦY QUYỀN (Ký, ghi rõ họ tên). LỜI CHỨNG CỦA CÔNG CHỨNG VIÊN / CHỨNG THỰC (theo yêu cầu của nơi nhận hồ sơ). |
3. Hướng dẫn ghi giấy ủy quyền sang tên sổ đỏ
Hình 7. Giấy ủy quyền sang tên sổ đỏ 2026 (Ban biên tập soạn): cách ghi
Hình 8. Mẫu giấy ủy quyền sang tên sổ đỏ phổ biến: điểm phải sửa
| Phần | Cách ghi | Lưu ý |
| Căn cứ | Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho: số công chứng, quyển số, ngày, nơi công chứng | Hợp đồng phải đã công chứng, chứng thực |
| Bên ủy quyền | Người có quyền đăng ký biến động: họ tên, số định danh cá nhân, nơi thường trú | Tài sản chung: cả vợ, chồng |
| Bên được ủy quyền | Họ tên, số định danh cá nhân, nơi thường trú, điện thoại, quan hệ | |
| Thửa đất | Số thửa, tờ bản đồ, diện tích, địa chỉ; số phát hành, số vào sổ Giấy chứng nhận | Ghi đúng như trên Giấy chứng nhận |
| Việc được làm | Kê khai, ký đơn, nộp hồ sơ, bổ sung, nộp thuế, phí, lệ phí, nhận Giấy chứng nhận | Liệt kê cụ thể |
| Việc không được làm | Chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, cho thuê; ủy quyền lại | Tránh “toàn quyền định đoạt” |
| Thời hạn | Từ ngày ký đến ngày … hoặc đến khi nhận Giấy chứng nhận | Không ghi: 01 năm (Điều 563) |
| Ký, công chứng | Hai bên ký; công chứng hoặc chứng thực theo yêu cầu nơi nộp hồ sơ | Ký hợp đồng chuyển nhượng thay: hợp đồng ủy quyền |
| Lỗi trong mẫu và điểm không được nhầm | – Dùng giấy ủy quyền chứng thực chữ ký để người được ủy quyền ký hợp đồng chuyển nhượng: không đúng trường hợp được chứng thực chữ ký. | – Không ghi số công chứng hợp đồng, số Giấy chứng nhận, thửa đất: nơi nhận hồ sơ không đối chiếu được. | – Đất là tài sản chung vợ chồng mà chỉ một người ủy quyền. | – Ghi “toàn quyền”, cho phép ủy quyền lại khi chỉ cần làm thủ tục sang tên: rủi ro mất quyền kiểm soát thửa đất. | – Còn ô CMND, hộ khẩu, quận/huyện; ghi tên cơ quan cấp giấy tờ cũ. | – Nộp hồ sơ quá 30 ngày kể từ ngày có biến động: có thể bị xử phạt hành chính. |
4. Ví dụ giấy ủy quyền sang tên sổ đỏ
Hình 9. Ví dụ giấy ủy quyền sang tên sổ đỏ đã điền (dữ liệu giả định)
Tình huống giả định: ngày 25/9/2026, anh Lý Văn Hậu ký hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng thửa đất số 142, tờ bản đồ số 17, diện tích 96 m² của bà Huỳnh Thị Mai tại văn phòng công chứng. Anh Hậu sắp đi công tác dài ngày nên ủy quyền cho em gái là chị Lý Thị Ngọc kê khai, nộp hồ sơ đăng ký biến động tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai, nộp lệ phí trước bạ bằng tiền của anh và nhận Giấy chứng nhận; chị Ngọc không được chuyển nhượng, thế chấp, không ủy quyền lại; thời hạn đến 31/12/2026; không có thù lao. Giấy ủy quyền được công chứng ngày 28/9/2026.
| Lưu ý khi ủy quyền sang tên sổ đỏ | – Hỏi trước Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai hoặc bộ phận một cửa về hình thức văn bản ủy quyền được chấp nhận. | – Giao cho người được ủy quyền bản chính Giấy chứng nhận, hợp đồng công chứng khi cần; giữ bản sao. | – Người được ủy quyền mang theo văn bản ủy quyền bản chính và giấy tờ tùy thân. | – Theo dõi thông báo nghĩa vụ tài chính để nộp đúng hạn. | – Muốn chấm dứt ủy quyền sớm: thông báo cho người được ủy quyền và nơi đang giải quyết hồ sơ; hủy tại nơi đã công chứng, chứng thực. |
Kết luận
Giấy ủy quyền sang tên sổ đỏ cần căn cứ hợp đồng chuyển nhượng đã công chứng, ghi đúng thửa đất, Giấy chứng nhận, liệt kê việc được làm và không được làm, có công chứng hoặc chứng thực theo yêu cầu nơi nộp hồ sơ. Việc ký hợp đồng chuyển nhượng thay phải lập hợp đồng ủy quyền; sửa các ô CMND, hộ khẩu, quận/huyện trong mẫu phổ biến trước khi dùng. Theo dõi Kinh tế và Pháp luật (kinhtevaphapluat.vn) để cập nhật biểu mẫu nhà đất.
| Lưu ý | Nội dung mang tính tham khảo, cập nhật đến ngày 12/10/2026. Hình thức văn bản ủy quyền, hồ sơ đăng ký biến động theo hướng dẫn của Văn phòng đăng ký đất đai và tổ chức hành nghề công chứng. |