1. Ủy quyền vay vốn ngân hàng: quy định cần biết
Khi người vay không trực tiếp làm thủ tục (đi làm xa, đang học, ốm đau…), họ có thể ủy quyền cho người khác thay mình nộp hồ sơ, ký đề nghị vay, hợp đồng tín dụng và giao dịch với ngân hàng. Người được ủy quyền chỉ được làm trong phạm vi ghi trong giấy; khoản vay vẫn là nghĩa vụ của người ủy quyền.
Hình 1. Ủy quyền vay vốn: hai trường hợp thường gặp
| ⚖ Bộ luật Dân sự 2015 – Điều 138 khoản 1. Đại diện theo ủy quyền | “Cá nhân, pháp nhân có thể ủy quyền cho cá nhân, pháp nhân khác xác lập, thực hiện giao dịch dân sự.” |
| ⚖ Bộ luật Dân sự 2015 – Điều 562. Hợp đồng ủy quyền | “Hợp đồng ủy quyền là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên được ủy quyền có nghĩa vụ thực hiện công việc nhân danh bên ủy quyền, bên ủy quyền chỉ phải trả thù lao nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định.” |
| ⚖ Nghị định 23/2015/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung) – Điều 24 khoản 4 điểm d | “Chứng thực chữ ký trong Giấy ủy quyền đối với trường hợp ủy quyền không có thù lao, không có nghĩa vụ bồi thường của bên được ủy quyền và không liên quan đến việc chuyển quyền sở hữu tài sản, quyền sử dụng bất động sản.” |
| ⚖ Mẫu số 03/UQ (Văn bản 2407/NHCS-TDNN năm 2025 của Ngân hàng Chính sách xã hội) – Ghi chú | “Thực hiện chứng thực chữ ký trên Giấy ủy quyền tại cơ quan, tổ chức có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.” |
Với Ngân hàng Chính sách xã hội, Mẫu số 03/UQ dùng khi học sinh, sinh viên ủy quyền người đứng tên vay chương trình cho vay học sinh, sinh viên; giấy này căn cứ giấy ủy quyền của hộ gia đình (lấy mẫu tại tổ tiết kiệm và vay vốn hoặc NHCSXH nơi cho vay). Với ngân hàng thương mại, hồ sơ, hình thức ủy quyền theo quy định nội bộ của từng ngân hàng; việc ủy quyền có kèm thế chấp quyền sử dụng đất, nhà ở thường phải lập hợp đồng ủy quyền có công chứng. Từ 01/11/2025, chứng thực chữ ký không phụ thuộc nơi cư trú (Nghị định 280/2025/NĐ-CP).
2. Tải mẫu giấy ủy quyền vay vốn ngân hàng
Các file dưới đây tải trực tiếp, không cần đăng nhập. Mục 2.1 là mẫu của Ngân hàng Chính sách xã hội đang áp dụng; Mục 2.2, 2.3 là mẫu phổ biến còn ô theo giấy tờ cũ, cần sửa trước khi dùng; Mục 2.4 là giấy ủy quyền vay vốn tại ngân hàng thương mại do Ban biên tập soạn.
2.1. Mẫu số 03/UQ – Giấy ủy quyền về việc vay vốn tại Ngân hàng Chính sách xã hội
Mẫu ban hành kèm Văn bản 2407/NHCS-TDNN năm 2025 của Ngân hàng Chính sách xã hội: học sinh, sinh viên (bên ủy quyền) cử một người (bên được ủy quyền) đứng tên người vay để vay vốn chương trình cho vay học sinh, sinh viên trang trải chi phí học tập, sinh hoạt và giao dịch với ngân hàng. Ghi số thẻ căn cước/căn cước công dân; căn cứ giấy ủy quyền của hộ gia đình; cam kết nghĩa vụ chung; hiệu lực đến khi khoản vay kết thúc; lập 02 bản; chữ ký bên ủy quyền phải được chứng thực. Mẫu 1 và Mẫu 2 cùng nội dung.
Hình 2. Mẫu số 03/UQ – Giấy ủy quyền về việc vay vốn tại Ngân hàng Chính sách xã hội
⬇ Tải mẫu: Mẫu số 03/UQ – Giấy ủy quyền về việc vay vốn tại NHCSXH (Mẫu 1)
⬇ Tải mẫu: Mẫu số 03/UQ – Giấy ủy quyền về việc vay vốn tại NHCSXH (Mẫu 2)
| ⚠ Cảnh báo: mẫu đã thay đổi | – Mẫu 3, 4, 5 còn ô “CMND”, “Hộ chiếu”, ngày cấp, nơi cấp: ghi số định danh cá nhân (số Căn cước). | – Mẫu 3, 4 ghi “Căn cứ vào các văn bản hiến pháp hiện hành” – xóa, chỉ giữ căn cứ Bộ luật Dân sự 2015; phần nội dung để trống nên phải tự ghi ngân hàng, số tiền, thời hạn, mục đích vay. | – Mẫu 5 là giấy ủy quyền sử dụng tài khoản, tiền gửi, có ô “Giấy phép ĐKKD” của hộ kinh doanh – không dùng thay giấy ủy quyền vay vốn. | – Ngân hàng thương mại thường có mẫu riêng; vay chương trình học sinh, sinh viên tại NHCSXH dùng Mẫu số 03/UQ (Mục 2.1), không dùng Mẫu 3, 4. |
2.2. Giấy ủy quyền (dành cho cá nhân) dùng khi vay vốn – cần sửa trước khi dùng
Mẫu chung hai bên: họ tên, địa chỉ, số CMND, quốc tịch; nội dung ủy quyền để trống; cam kết; ô xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Mẫu 3 và Mẫu 4 cùng nội dung. Phần nội dung phải tự ghi rõ việc vay vốn (ngân hàng, số tiền, thời hạn, mục đích).
Hình 3. Giấy ủy quyền (dành cho cá nhân) dùng khi vay vốn
⬇ Tải mẫu: Giấy ủy quyền dành cho cá nhân (vay vốn) (Mẫu 3)
⬇ Tải mẫu: Giấy ủy quyền dành cho cá nhân (vay vốn) (Mẫu 4)
2.3. Giấy ủy quyền giao dịch ngân hàng – cần sửa trước khi dùng
Mẫu 5: chủ tài khoản ủy quyền người khác sử dụng tài khoản thanh toán, thẻ tiết kiệm, chứng chỉ vàng, kỳ phiếu theo các ô đánh dấu (số tiền tối đa mỗi lần, rút gốc, rút lãi…), có thời hạn và cam kết. Mẫu này không dùng để vay vốn – chỉ dùng cho giao dịch tài khoản, tiền gửi.
Hình 4. Giấy ủy quyền giao dịch ngân hàng
⬇ Tải mẫu: Giấy ủy quyền giao dịch ngân hàng (Mẫu 5)
2.4. Giấy ủy quyền vay vốn ngân hàng 2026 (Ban biên tập soạn)
Mẫu dùng khi vay tại ngân hàng thương mại: ghi ngân hàng, chi nhánh; số định danh cá nhân hai bên, quan hệ; từng việc được làm (ký đề nghị vay, phương án sử dụng vốn, hợp đồng tín dụng); số tiền, thời hạn vay tối đa, mục đích; tài khoản nhận giải ngân của người vay; việc không được làm (vay vượt mức, thế chấp tài sản, nhận tiền mặt, ủy quyền lại); thời hạn; cam kết trả nợ; chừa phần chứng thực hoặc công chứng. Sao chép nội dung vào Word để dùng.
Hình 5. Giấy ủy quyền vay vốn ngân hàng (Ban biên tập soạn)
| Nội dung mẫu 2.4 | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM – Độc lập - Tự do - Hạnh phúc. GIẤY ỦY QUYỀN VAY VỐN (Tại …… (tên ngân hàng, chi nhánh)). – Căn cứ Bộ luật Dân sự năm 2015. Hôm nay, ngày … tháng … năm …, tại ……, chúng tôi gồm: | I. BÊN ỦY QUYỀN (Bên A): Họ và tên; Ngày sinh; Số định danh cá nhân; Nơi thường trú; Số điện thoại. II. BÊN ĐƯỢC ỦY QUYỀN (Bên B): Họ và tên; Quan hệ với Bên A; Số định danh cá nhân; Nơi thường trú. | III. NỘI DUNG ỦY QUYỀN: Bên B được nhân danh Bên A thực hiện các việc sau tại ngân hàng nêu trên: 1. Lập, ký đề nghị vay vốn, phương án sử dụng vốn và các giấy tờ trong hồ sơ vay; 2. Thỏa thuận và ký hợp đồng tín dụng/thỏa thuận cho vay với số tiền vay tối đa …… đồng, thời hạn vay tối đa …… tháng, mục đích ……; 3. Nhận giải ngân bằng chuyển khoản vào tài khoản số …… tại ……; nhận thông báo, văn bản của ngân hàng về khoản vay. Bên B không được: …… (việc không ủy quyền); không được ủy quyền lại cho người khác. | IV. THỜI HẠN ỦY QUYỀN: từ ngày ký đến ngày …/…/…… hoặc đến khi ký xong hợp đồng và nhận giải ngân. V. THÙ LAO: Không có / Có: …… đồng. VI. CAM KẾT: Bên A chịu trách nhiệm trả nợ gốc, lãi và thực hiện nghĩa vụ phát sinh từ các giao dịch Bên B thực hiện trong phạm vi ủy quyền; Bên B thực hiện đúng phạm vi và giao lại hồ sơ, giấy tờ cho Bên A. Giấy lập thành … bản: mỗi bên giữ 01 bản, 01 bản nộp ngân hàng. BÊN ĐƯỢC ỦY QUYỀN – BÊN ỦY QUYỀN (Ký, ghi rõ họ tên). CHỨNG THỰC CHỮ KÝ / LỜI CHỨNG CÔNG CHỨNG (theo yêu cầu của ngân hàng). |
3. Cách ghi giấy ủy quyền vay vốn
Hình 6. Giấy ủy quyền vay vốn ngân hàng 2026 (Ban biên tập soạn): cách ghi
Hình 7. Mẫu số 03/UQ – Giấy ủy quyền về việc vay vốn tại NHCSXH: cách ghi
| Phần | Cách ghi | Lưu ý |
| Ngân hàng | Tên ngân hàng, chi nhánh hoặc phòng giao dịch cho vay | NHCSXH: dùng Mẫu số 03/UQ |
| Bên ủy quyền | Họ tên, ngày sinh, số định danh cá nhân, nơi thường trú | Người vay, người chịu nghĩa vụ trả nợ |
| Bên được ủy quyền | Họ tên, số định danh cá nhân, nơi thường trú, quan hệ | NHCSXH: người đứng tên vay |
| Việc được làm | Ký đề nghị vay, phương án sử dụng vốn, hợp đồng tín dụng, giao dịch với ngân hàng | Liệt kê cụ thể |
| Giới hạn khoản vay | Số tiền tối đa, thời hạn vay tối đa, mục đích vay | Tránh ủy quyền vay không giới hạn |
| Giải ngân | Chuyển khoản vào tài khoản của người vay | Hạn chế nhận tiền mặt |
| Thời hạn ủy quyền | Đến ngày … hoặc đến khi ký xong hợp đồng, nhận giải ngân | Mẫu 03/UQ: đến khi khoản vay kết thúc |
| Ký, chứng thực | Bên ủy quyền ký; chứng thực chữ ký hoặc công chứng theo yêu cầu ngân hàng | Thế chấp nhà, đất: thường phải công chứng |
| Lỗi trong mẫu và điểm không được nhầm | – Dùng giấy ủy quyền giao dịch tài khoản (Mẫu 5) để vay vốn. | – Phần nội dung chỉ ghi “làm thủ tục vay vốn” mà không ghi ngân hàng, số tiền, thời hạn, mục đích: người được ủy quyền có thể vay vượt nhu cầu. | – Còn ô CMND, “Căn cứ vào các văn bản hiến pháp hiện hành” trong mẫu phổ biến. | – Vay chương trình học sinh, sinh viên mà không dùng Mẫu số 03/UQ, không chứng thực chữ ký, thiếu giấy ủy quyền của hộ gia đình. | – Ủy quyền kèm thế chấp nhà, đất bằng giấy ủy quyền chứng thực chữ ký – ngân hàng thường không nhận, cần hợp đồng ủy quyền công chứng. | – Không ghi tài khoản nhận giải ngân của người vay; cho phép người được ủy quyền nhận tiền mặt. |
4. Ví dụ giấy ủy quyền vay vốn ngân hàng
Hình 8. Ví dụ giấy ủy quyền vay vốn ngân hàng đã điền (dữ liệu giả định)
Tình huống giả định: anh Nguyễn Đức Thịnh làm việc xa nhà, muốn vay 300.000.000 đồng trong 36 tháng để bổ sung vốn cho cửa hàng tạp hóa của gia đình tại Ngân hàng TMCP Bình Lâm – chi nhánh Hòa An (tên giả định). Anh ủy quyền cho vợ là chị Phan Thị Mỹ Duyên ký đề nghị vay, phương án sử dụng vốn, hợp đồng tín dụng và nhận thông báo; tiền giải ngân chuyển vào tài khoản của anh; chị Duyên không được vay vượt mức, không được thế chấp tài sản, không nhận tiền mặt, không ủy quyền lại; thời hạn đến 31/12/2026; không có thù lao. Giấy được chứng thực chữ ký theo yêu cầu của ngân hàng.
| Lưu ý khi ủy quyền vay vốn | – Hỏi ngân hàng trước: mẫu giấy ủy quyền, hình thức chứng thực hay công chứng, giấy tờ kèm theo. | – Ghi giới hạn số tiền, thời hạn vay, mục đích; không ủy quyền chung chung “toàn quyền vay vốn”. | – Vay có thế chấp tài sản: chủ sở hữu tài sản ký hợp đồng thế chấp hoặc lập hợp đồng ủy quyền công chứng riêng. | – Theo dõi khoản vay qua ứng dụng hoặc sao kê; người ủy quyền vẫn là người trả nợ. | – Muốn chấm dứt ủy quyền: báo bằng văn bản cho người được ủy quyền và ngân hàng. |
Kết luận
Vay vốn chương trình học sinh, sinh viên tại Ngân hàng Chính sách xã hội dùng Mẫu số 03/UQ có chứng thực chữ ký; vay tại ngân hàng thương mại lập giấy ủy quyền ghi rõ ngân hàng, số tiền, thời hạn, mục đích, tài khoản giải ngân và việc không được làm, theo hình thức ngân hàng yêu cầu. Sửa các ô CMND trong mẫu phổ biến trước khi dùng. Theo dõi Kinh tế và Pháp luật (kinhtevaphapluat.vn) để cập nhật biểu mẫu ủy quyền.
| Lưu ý | Nội dung mang tính tham khảo, cập nhật đến ngày 12/10/2026. Hồ sơ, mẫu giấy ủy quyền và điều kiện vay theo quy định của ngân hàng cho vay. |