Tổng Hợp Mẫu Giấy Vay Tiền, Mượn Tiền, Giấy Nợ 2026 & Giá Trị Pháp Lý

Super Admin •Cập nhật: 9/9/2026
Tổng hợp các mẫu giấy vay tiền, mượn tiền, giấy nợ thông dụng nhất: giấy vay tiền chuẩn pháp lý, giấy vay viết tay, giấy ghi nợ, giấy nhận nợ, hợp đồng vay - kèm ảnh mẫu, link tải Word, quy định lãi suất, giá trị pháp lý và cách đòi nợ.

1 Các mẫu giấy vay, mượn, nợ chia thành 3 nhóm

Ảnh minh họa (mô phỏng): ba nhóm mẫu giấy vay, mượn tiền và giấy nợ.

Có thể chia nhanh thành: (A) vay – mượn tiền, (B) giấy nợ, và (C) khi có tranh chấp. Mỗi mẫu dưới đây đều có mô tả, khi nào dùng và link tải Word.

2 Nhóm A - Giấy vay, mượn tiền

1. Giấy vay tiền (chuẩn pháp lý)

Mẫu đầy đủ nhất: ghi rõ bên cho vay – bên vay, số tiền (bằng số và chữ), lãi suất, thời hạn, cam kết trả nợ và chữ ký hai bên. Nên có người làm chứng cho khoản vay giá trị lớn.

Ảnh minh họa (mô phỏng) - Giấy vay tiền.

↓ Tải Giấy vay tiền

2. Giấy vay tiền viết tay

Bản gọn để viết tay nhanh giữa cá nhân. Vẫn có giá trị pháp lý như bản đánh máy, miễn thể hiện rõ ý chí, số tiền và chữ ký các bên.

↓ Tải Giấy vay tiền viết tay: Mẫu 1

↓ Tải Giấy vay tiền viết tay: Mẫu 2

3. Giấy mượn tiền

Trong đời thường “mượn tiền” chính là vay tài sản (tiền là vật tiêu hao, phải trả lại tiền tương đương). Vì vậy có thể dùng chính mẫu giấy vay tiền ở trên, chỉ đổi tên thành “Giấy mượn tiền” nếu muốn.

↓ Tải mẫu dùng cho giấy mượn tiền: Bản viết tay

4. Hợp đồng vay tiền (cá nhân với cá nhân)

Dùng cho khoản vay lớn, cần điều khoản chi tiết: lãi suất, kỳ hạn, phạt chậm trả, tài sản bảo đảm, xử lý vi phạm. Chặt chẽ hơn giấy vay thông thường.

↓ Tải Hợp đồng vay tiền: File Word

3 Nhóm B - Giấy nợ

5. Giấy ghi nợ

Dùng để ghi nhận, chốt lại một khoản nợ đã phát sinh (từ vay, mua bán, công nợ…). Ghi rõ số tiền, lý do và thời hạn trả.

↓ Tải Giấy ghi nợ: File Word

6. Giấy nhận nợ

Do bên nợ tự viết để xác nhận và cam kết trả khoản nợ. Là chứng cứ mạnh khi bên nợ chây ì hoặc chối bỏ khoản nợ.

Ảnh minh họa (mô phỏng) - Giấy nhận nợ.

↓ Tải Giấy nhận nợ: Mẫu 1

↓ Tải Giấy nhận nợ: Mẫu 2

↓ Tải Giấy nhận nợ: Nhận nợ tại ngân hàng

7. Giấy mượn tài sản (mượn xe, đồ vật)

Khác vay tiền: mượn tài sản là mượn vật cụ thể, không tiêu hao và phải trả lại đúng vật đó (Điều 494–499 BLDS 2015), thường miễn phí. Ghi rõ đặc điểm tài sản, hiện trạng, thời hạn trả. Có thể tự soạn dựa trên mẫu hợp đồng mượn tài sản.

4 Nhóm C - Khi có tranh chấp, đòi nợ

8. Giấy cam kết, thỏa thuận trả nợ

Khi bên nợ chậm trả, hai bên có thể lập cam kết/thỏa thuận lộ trình trả nợ (số tiền, kỳ hạn, cách trả). Đây là căn cứ để thương lượng và cả để khởi kiện sau này.

↓ Tải Giấy cam kết / thỏa thuận trả nợ: Cam kết trả nợ (1 bên)

↓ Tải Giấy cam kết / thỏa thuận trả nợ: Thỏa thuận trả nợ (2 bên)

9. Đơn khởi kiện đòi nợ

Khi thương lượng thất bại, dùng Đơn khởi kiện (Mẫu 23-DS) để khởi kiện tranh chấp hợp đồng vay tại Tòa án nhân dân khu vực nơi bị đơn cư trú.

↓ Tải Đơn khởi kiện đòi nợ: Mẫu 23-DS

5 Giấy vay tiền viết tay có hợp pháp không?

Ba điểm khẳng địnhCó giá trị pháp lý: giao dịch dân sự được xác lập bằng văn bản, lời nói hoặc hành vi cụ thể (Điều 119 BLDS 2015). Giấy vay viết tay là văn bản hợp pháp và là chứng cứ khi khởi kiện.Không bắt buộc công chứng, chứng thực: pháp luật không yêu cầu công chứng hợp đồng vay tiền. Công chứng/chứng thực hoặc có người làm chứng chỉ làm tăng giá trị chứng minh, không phải điều kiện có hiệu lực.Điều kiện có hiệu lực (Điều 117 BLDS): các bên có năng lực hành vi, hoàn toàn tự nguyện, mục đích – nội dung không vi phạm điều cấm và không trái đạo đức xã hội.

6 Lãi suất cho vay tối đa & cho vay lãi nặng

Đây là phần nhiều bài viết ghi sai - cần nắm đúng để tránh vô hiệu hoặc phạm luật:

Nội dungQuy địnhCăn cứ
Lãi suất thỏa thuận tối đa20%/năm (~1,666%/tháng)Điều 468 BLDS 2015
Phần lãi vượt trầnKhông có hiệu lực (bị loại bỏ)Điều 468 BLDS
Không thỏa thuận rõ về lãi= 10%/năm (50% mức trần)Điều 468 khoản 2
Cho vay lãi nặng (hình sự)Lãi ≥ 100%/năm (gấp 5 lần) + thu lợi ≥ 30 triệuĐiều 201 BLHS

Lưu ý: trần 20%/năm áp dụng cho vay giữa cá nhân/tổ chức thông thường; không áp dụng cho ngân hàng, công ty tài chính (theo Luật Các tổ chức tín dụng). Vay có lãi mà trả chậm còn phải chịu lãi quá hạn bằng 150% lãi suất trong hợp đồng (Điều 466).

7 Phân biệt giấy vay / mượn / ghi nợ / nhận nợ

Loại giấyBản chấtKhi nào dùng
Giấy vay / mượn tiềnVay tài sản (tiền) - trả lại tiền tương đương, có/không lãiĐưa tiền cho người khác dùng, đến hạn trả
Giấy ghi nợGhi nhận một khoản nợ đã phát sinhChốt lại số nợ hiện có (vay, mua bán…)
Giấy nhận nợBên nợ tự xác nhận, cam kết trảKhi cần bên nợ thừa nhận rõ khoản nợ
Giấy mượn tài sảnMượn vật cụ thể, trả lại đúng vật đóCho mượn xe, máy móc, đồ vật (Điều 494)

8 Cách đòi nợ hợp pháp khi bên vay không trả

• Bước 1 - Thương lượng, nhắc nợ bằng văn bản: gửi thông báo/email đòi nợ, đề nghị ký cam kết trả nợ để có thêm chứng cứ.

• Bước 2 - Khởi kiện dân sự: nộp Đơn khởi kiện (Mẫu 23-DS) tại Tòa án nhân dân khu vực nơi bị đơn cư trú (từ 01/7/2025 bỏ TAND cấp huyện). Thời hiệu khởi kiện tranh chấp hợp đồng vay là 3 năm kể từ khi biết quyền bị xâm phạm (Điều 429 BLDS).

• Án phí: vụ có giá ngạch dưới 6 triệu nộp 300.000đ; từ 6–400 triệu nộp 5% giá trị tranh chấp (Nghị quyết 326/2016); nguyên đơn nộp tạm ứng trước, bên thua chịu án phí.

• Khi nào là hình sự: nếu bên vay dùng thủ đoạn gian dối, bỏ trốn nhằm chiếm đoạt hoặc dùng tiền vay vào việc bất hợp pháp dẫn đến mất khả năng trả - có dấu hiệu tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản (Điều 175 BLHS), có thể tố giác đến cơ quan công an.

• Không nên: đe dọa, giữ người, bôi nhọ, siết nợ trái luật - có thể khiến người đòi nợ trở thành người vi phạm.

9 Cách viết giấy vay tiền chặt chẽ, tránh rủi ro

• Ghi đầy đủ họ tên, số CCCD, địa chỉ của cả bên cho vay và bên vay.

• Ghi số tiền vay bằng cả số và chữ; nêu rõ lãi suất (không vượt 20%/năm), kỳ hạn và ngày trả.

• Ghi rõ hình thức giao – nhận tiền (tiền mặt hay chuyển khoản); nên chuyển khoản để có sao kê làm bằng chứng.

• Có chữ ký (điểm chỉ) của hai bên; khoản lớn nên có người làm chứng hoặc công chứng/chứng thực.

• Lập tối thiểu 02 bản, mỗi bên giữ 01 bản; giữ kèm giấy tờ liên quan (tin nhắn, sao kê chuyển tiền).

Kết luận

Trên đây là bộ mẫu giấy vay tiền, mượn tiền, giấy nợ mới nhất 2026 kèm ảnh mẫu, link tải Word và các quy định quan trọng về giá trị pháp lý, lãi suất và cách đòi nợ. Hãy lập giấy tờ rõ ràng, ghi đúng lãi suất và giữ chứng cứ chuyển tiền để bảo vệ quyền lợi.

Miễn trừ trách nhiệm: Nội dung mang tính tham khảo, không thay thế tư vấn pháp lý cho vụ việc cụ thể. Quy định có thể thay đổi - vui lòng đối chiếu văn bản hiện hành hoặc hỏi luật sư/cơ quan có thẩm quyền trước khi áp dụng.

Câu hỏi thường gặp

Giấy vay tiền viết tay không công chứng có kiện được không?
Được. Giấy viết tay là chứng cứ hợp pháp; không bắt buộc công chứng vẫn khởi kiện đòi nợ được.
Cho vay lãi bao nhiêu là phạm luật?
Vượt 20%/năm thì phần vượt vô hiệu; từ 100%/năm trở lên và thu lợi bất chính từ 30 triệu có thể bị truy cứu tội cho vay lãi nặng (Điều 201 BLHS).
Cho vay không ghi lãi, đòi lãi được không?
Nếu không thỏa thuận lãi thì không tính lãi trong hạn; nhưng khi trả chậm, bên cho vay được yêu cầu lãi 10%/năm trên số nợ chậm trả (Điều 466, 468).

Xem bài viết đầy đủ với tất cả tính năng tương tác

Xem bài viết đầy đủ →