1. Mẫu giấy vay tiền đầy đủ thông tin bên cho vay, bên vay
1.1. Ảnh mẫu và file tải
Hình 1. Mẫu giấy vay tiền ghi thông tin bên cho vay (Bên A), bên vay (Bên B), số tiền, thời hạn, lãi suất, phương thức trả và cam kết (3 trang)
⬇ Tải mẫu: Mẫu giấy vay tiền
1.2. Khi nào dùng
Dùng khi vay giữa cá nhân với nhau, cần ghi đủ thông tin nhân thân của vợ chồng bên cho vay hoặc bên vay (mẫu có dòng Ông, Bà). Khi điền, thay "CMND/hộ khẩu thường trú" bằng số định danh cá nhân, nơi cư trú.
2. Mẫu giấy vay tiền (giấy nợ) ngắn gọn
2.1. Ảnh mẫu và file tải
Hình 2. Mẫu giấy vay tiền (giấy nợ): bên cho vay, bên vay, số căn cước công dân, số tiền, thời hạn, lãi suất, chữ ký (2 trang)
⬇ Tải mẫu: Mẫu giấy vay tiền (giấy nợ)
2.2. Khi nào dùng
Dùng cho khoản vay nhỏ, cần lập nhanh; đã dùng thuật ngữ "căn cước công dân", ít phải sửa.
3. Mẫu giấy cho vay tiền
3.1. Ảnh mẫu và file tải
Hình 3. Mẫu giấy cho vay tiền do bên cho vay lập, ghi bên A (cho vay), bên B (vay), số tiền, thời hạn trả (2 trang)
⬇ Tải mẫu: Mẫu giấy cho vay tiền
3.2. Khi nào dùng
Dùng khi bên cho vay soạn sẵn giấy để bên vay ký nhận; nội dung tương tự giấy vay tiền.
4. Mẫu hợp đồng vay tiền
4.1. Ảnh mẫu và file tải
Hình 4. Mẫu hợp đồng vay tiền giữa cá nhân: các điều khoản số tiền, mục đích, thời hạn, lãi suất, quyền và nghĩa vụ, giải quyết tranh chấp (3 trang)
⬇ Tải mẫu: Mẫu hợp đồng vay tiền
4.2. Khi nào dùng
Dùng khi số tiền lớn, có tài sản bảo đảm hoặc cần ghi rõ quyền, nghĩa vụ từng bên theo dạng điều khoản; có thể mang đi công chứng nếu hai bên muốn.
5. Mẫu giấy vay tiền và ví dụ cách ghi (Ban biên tập)
5.1. Ảnh mẫu
Hình 5. Mẫu giấy vay tiền dạng bảng, đủ 9 mục và dòng xác nhận đã nhận tiền (Ban biên tập soạn theo Bộ luật Dân sự 2015)
Điểm khác so với mẫu tại Mục 1–4: dùng số định danh cá nhân, nơi cư trú; có mục xử lý chậm trả theo Điều 466 và dòng bên vay tự viết "đã nhận đủ số tiền".
5.2. Ví dụ cách ghi
Hình 6. Ví dụ giấy vay 100 triệu đồng, thời hạn 6 tháng, lãi 12%/năm trả hằng tháng (dữ liệu giả định)
Tính lãi: 100.000.000 × 12% ÷ 12 = 1.000.000 đồng/tháng; 6 tháng = 6.000.000 đồng. Nếu quá hạn mà chưa trả gốc, lãi trên nợ gốc quá hạn = 150% × 12% = 18%/năm (1.500.000 đồng/tháng).
6. Cách ghi giấy vay tiền
| Mục | Cách ghi |
| Địa điểm, ngày lập | Nơi ký và ngày giao tiền (thời điểm tính lãi) |
| Bên cho vay, bên vay | Họ tên, năm sinh, số định danh cá nhân, nơi cư trú, số điện thoại |
| Số tiền | Ghi bằng số và bằng chữ; hình thức giao (tiền mặt, chuyển khoản) |
| Thời hạn | Ngày bắt đầu, ngày đến hạn trả; trả một lần hay nhiều kỳ |
| Lãi suất | Mức %/năm hoặc %/tháng, kỳ trả lãi; không vượt 20%/năm |
| Chậm trả, tranh chấp | Lãi quá hạn, phạt (nếu có); thương lượng, khởi kiện tại Tòa án |
| Chữ ký | Hai bên ký, ghi rõ họ tên; người làm chứng (nếu có); bên vay ghi "đã nhận đủ tiền" |
7. Quy định cần nhớ – bảng tra
Hình 7. Bảng tra quy định về hợp đồng vay tài sản, lãi suất, chậm trả, thời hiệu theo Bộ luật Dân sự 2015 (Ban biên tập soạn)
| ⚠ Lưu ý | Cho vay với lãi suất gấp 5 lần mức cao nhất Bộ luật Dân sự quy định trở lên, thu lợi bất chính từ 30 triệu đồng có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội cho vay lãi nặng trong giao dịch dân sự. | Giao tiền mặt nên có người làm chứng hoặc bên vay viết tay xác nhận đã nhận tiền; chuyển khoản ghi nội dung "cho vay theo giấy vay tiền ngày …". | Giấy vay tiền đứng tên một người nhưng dùng cho nhu cầu chung của gia đình có thể phát sinh nghĩa vụ liên đới của vợ chồng; nên để cả hai cùng ký. |
Kết luận
Giấy vay tiền cần ghi đủ thông tin hai bên, số tiền, thời hạn, lãi suất không quá 20%/năm, cách trả và xử lý chậm trả, có chữ ký hai bên. Theo dõi Kinh tế và Pháp luật (kinhtevaphapluat.vn) để cập nhật biểu mẫu mới.
| Lưu ý | Nội dung mang tính tham khảo, cập nhật đến ngày 08/11/2026. Ví dụ dùng dữ liệu giả định. |