1. Ai là cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp
| ⚖ Luật Đất đai 2024 – khoản 6 Điều 3 | “6. Cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp là cá nhân đã được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp; nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp mà có thu nhập từ sản xuất nông nghiệp trên đất đó theo quy định của Chính phủ.” |
| ⚖ Nghị định 102/2024/NĐ-CP – Điều 3 | “Cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp là cá nhân đã được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp; nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp mà có thu nhập từ sản xuất nông nghiệp trên đất đó, trừ các trường hợp sau đây: | 1. Cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan tại ngũ, quân nhân chuyên nghiệp, công chức quốc phòng, công nhân và viên chức quốc phòng, sĩ quan, hạ sĩ quan, công nhân công an, người làm công tác cơ yếu và người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu hưởng lương từ ngân sách nhà nước; | 2. Người hưởng lương hưu; | 3. Người nghỉ mất sức lao động, thôi việc được hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng; | 4. Người lao động có hợp đồng lao động không xác định thời hạn.” |
Nghị định 102/2024/NĐ-CP có hiệu lực từ 01/8/2024, thay thế các quy định trước đây về xác nhận hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp (Nghị định 43/2014/NĐ-CP, Nghị định 01/2017/NĐ-CP). Hiện không có mẫu giấy xác nhận do văn bản pháp luật ban hành; người dân lập đơn đề nghị và UBND cấp xã xác nhận theo thực tế sử dụng đất.
Hình 1. Điều kiện và các trường hợp không được coi là cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp
| Việc cần làm | Vì sao cần xác nhận | Căn cứ |
| Đề nghị giao đất nông nghiệp không thu tiền | Chỉ giao cho cá nhân trực tiếp sản xuất, trong hạn mức | Khoản 1 Điều 118 Luật Đất đai 2024 |
| Nhận chuyển nhượng, tặng cho đất trồng lúa | Người không trực tiếp sản xuất nhận quá hạn mức phải lập tổ chức kinh tế, có phương án sử dụng đất | Khoản 7 Điều 45 Luật Đất đai 2024 |
| Hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất | Hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề, tìm kiếm việc làm | Điều 109 Luật Đất đai 2024; Điều 22 Nghị định 88/2024/NĐ-CP |
| Thời hạn sử dụng đất nông nghiệp | 50 năm với đất giao, công nhận trong hạn mức; hết hạn được tiếp tục sử dụng | Điều 172 Luật Đất đai 2024 |
| ⚖ Luật Đất đai 2024 – trích khoản 7 Điều 45 | “7. Trường hợp người nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất trồng lúa không phải là cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp mà vượt hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất quy định tại Điều 177 của Luật này thì phải thành lập tổ chức kinh tế và có phương án sử dụng đất trồng lúa …” |
2. Tải mẫu giấy xác nhận trực tiếp sản xuất nông nghiệp
Các file Word dưới đây tải trực tiếp, không cần đăng nhập. Mục 2.1 dùng được ngay; Mục 2.2 là các mẫu đã thay đổi, cần sửa trước khi dùng; Mục 2.3 là mẫu do Ban biên tập soạn theo Luật Đất đai 2024.
2.1. Đơn đề nghị xác nhận cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp – bản ghi căn cước
Mẫu đơn gửi UBND cấp xã nơi có đất, ghi số căn cước/căn cước công dân, nêu đất đang sử dụng và nguồn thu nhập từ sản xuất nông nghiệp. Dùng được ngay sau khi bổ sung thông tin thửa đất.
Hình 2. Đơn đề nghị xác nhận – bản ghi căn cước (Mẫu 1)
⬇ Tải mẫu: Đơn đề nghị xác nhận (Mẫu 1)
2.2. Mẫu đã thay đổi – cần sửa trước khi dùng
| ⚠ Cảnh báo: mẫu đã thay đổi | Căn cứ trong các mẫu này đã hết hiệu lực. Nếu dùng, phải sửa “hộ gia đình” thành cá nhân, thay số chứng minh nhân dân bằng số định danh cá nhân/căn cước, xóa “năm 2013” in sẵn và bổ sung cam đoan không thuộc 4 trường hợp tại Điều 3 Nghị định 102/2024/NĐ-CP. |
Mẫu 2, Mẫu 3 (cùng nội dung) được soạn khi còn áp dụng Nghị định 43/2014/NĐ-CP, Nghị định 01/2017/NĐ-CP: ghi “hộ gia đình”, số chứng minh nhân dân. Mẫu 4 in sẵn dòng ngày tháng “năm 2013” và ghi số chứng minh thư nhân dân. Các nghị định này hết hiệu lực từ 01/8/2024.
Hình 3. Giấy xác nhận – bản ghi chứng minh nhân dân (Mẫu 2, Mẫu 3 – đã thay đổi)
Hình 4. Đơn in sẵn năm 2013 (Mẫu 4 – đã thay đổi)
⬇ Tải mẫu: Giấy xác nhận – bản ghi CMND (Mẫu 2)
⬇ Tải mẫu: Giấy xác nhận – bản ghi CMND (Mẫu 3)
⬇ Tải mẫu: Đơn xin xác nhận có đất nông nghiệp đang sản xuất trực tiếp (Mẫu 4)
2.3. Đơn đề nghị xác nhận cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp (Ban biên tập soạn)
Mẫu bám đúng hai điều kiện của khoản 6 Điều 3 Luật Đất đai 2024: kê từng thửa đất kèm nguồn gốc và thu nhập, cam đoan không thuộc 4 trường hợp loại trừ, ghi rõ mục đích sử dụng giấy xác nhận. Sao chép nội dung vào Word để dùng.
Hình 5. Đơn đề nghị xác nhận (Ban biên tập soạn)
| Nội dung mẫu 2.3 | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM – Độc lập – Tự do – Hạnh phúc. ĐƠN ĐỀ NGHỊ XÁC NHẬN cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp. Kính gửi: Ủy ban nhân dân xã/phường/đặc khu …. | Thông tin người đề nghị: họ tên, ngày sinh, số định danh cá nhân, nơi cư trú, nghề nghiệp hiện nay, số điện thoại. | Bảng đất nông nghiệp đang sử dụng (6 cột): STT – Số thửa/tờ bản đồ – Diện tích, loại đất – Địa chỉ thửa đất – Nguồn gốc (giao, thuê, công nhận, nhận chuyển quyền) – Cây trồng, vật nuôi, thu nhập bình quân/năm. | Cam đoan: không là cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang, cơ yếu hưởng lương ngân sách; không hưởng lương hưu; không hưởng trợ cấp BHXH hằng tháng do nghỉ mất sức, thôi việc; không có hợp đồng lao động không xác định thời hạn. | Mục đích đề nghị xác nhận; ngày tháng năm để trống; hai cột ký: xác nhận của UBND cấp xã (ký, đóng dấu) – người làm đơn (ký, ghi rõ họ tên). |
3. Cách ghi đơn và lỗi hay gặp
Hình 6. Cách ghi đơn đề nghị xác nhận trực tiếp sản xuất nông nghiệp (Mẫu 1)
| Mục | Cách ghi | Lưu ý |
| Kính gửi | UBND xã, phường, đặc khu nơi có đất | Đất ở xã khác nơi cư trú: gửi xã nơi có đất |
| Thông tin cá nhân | Họ tên, ngày sinh, số định danh cá nhân | Không ghi số chứng minh nhân dân |
| Nơi cư trú | Địa chỉ đang ở theo dữ liệu cư trú | Không dùng cụm “thường trú” nếu đang tạm trú |
| Đất đang sử dụng | Số thửa, tờ bản đồ, diện tích, loại đất, nguồn gốc | Khớp với giấy chứng nhận, hợp đồng, quyết định giao đất |
| Thu nhập | Cây trồng, vật nuôi, sản lượng hoặc thu nhập bình quân | Có hóa đơn bán nông sản, xác nhận hợp tác xã nếu có |
| Nghề nghiệp | Ghi đúng việc làm hiện tại | Không thuộc 4 trường hợp tại Điều 3 Nghị định 102/2024/NĐ-CP |
| Mục đích | Ghi việc cần dùng giấy xác nhận | Ví dụ: nhận chuyển nhượng đất trồng lúa, hồ sơ hỗ trợ khi thu hồi đất |
| Lỗi trong mẫu và điểm không được nhầm | – Mẫu 2, Mẫu 3, Mẫu 4 ghi “Số chứng minh thư nhân dân”: chứng minh nhân dân đã hết giá trị sử dụng; ghi số định danh cá nhân. | – Mẫu 4 in sẵn “ngày … tháng … năm 2013” và có chỗ ghi “gày cấp”: sửa thành “ngày cấp”, để trống năm để điền khi ký. | – Mẫu 4 viết hoa “Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc”: ghi đúng “Độc lập – Tự do – Hạnh phúc”. | – Các mẫu chỉ ghi “có đất nông nghiệp” mà không kê số thửa, tờ bản đồ, diện tích, nguồn gốc – UBND cấp xã không có căn cứ đối chiếu. | – Ghi “hộ gia đình trực tiếp sản xuất”: Luật Đất đai 2024 quy định đối với cá nhân; mỗi người cần xác nhận tự đứng tên đơn. | – Bỏ qua phần thu nhập: chỉ có đất mà không có thu nhập từ sản xuất trên đất đó thì không đủ điều kiện. |
4. Ví dụ và lưu ý khi đang thuê ruộng
Hình 7. Ví dụ đơn đề nghị xác nhận – ông Lê Văn Hòa, xã Phú Mỹ (dữ liệu giả định)
Tình huống giả định: ông Lê Văn Hòa ở xã Phú Mỹ, tỉnh Bình Lâm, trồng lúa trên thửa 112 tờ bản đồ 08 (2.400 m², được Nhà nước giao năm 1998, thu nhập khoảng 60 triệu đồng/năm) và thửa 57 tờ bản đồ 11 (1.200 m², nhận chuyển nhượng năm 2021). Ông muốn nhận chuyển nhượng thêm thửa lúa 120 nên lập đơn đề nghị UBND xã xác nhận là cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, cam đoan không thuộc 4 trường hợp loại trừ.
| ⚖ Luật Đất đai 2024 – khoản 12 Điều 3 | “12. Chuyển quyền sử dụng đất là việc chuyển giao quyền sử dụng đất từ người này sang người khác thông qua hình thức chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất.” |
| Lưu ý khi đất sản xuất là đất thuê | – Thuê đất của Nhà nước (có quyết định cho thuê, hợp đồng thuê đất) là một căn cứ được nêu tại khoản 6 Điều 3 Luật Đất đai 2024; ghi số quyết định, hợp đồng vào cột nguồn gốc. | – Thuê ruộng của cá nhân khác không phải là “nhận chuyển quyền sử dụng đất” theo khoản 12 Điều 3; diện tích thuê này không tự làm phát sinh tư cách cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp. | – Nếu vừa có đất của mình vừa thuê thêm ruộng, kê riêng phần đất thuê và giữ hợp đồng thuê, biên nhận tiền thuê, hóa đơn bán nông sản để giải thích nguồn thu nhập khi được hỏi. | – Cho người khác thuê lại toàn bộ đất của mình và không còn tự canh tác: thu nhập là tiền cho thuê, không phải thu nhập từ sản xuất nông nghiệp trên đất đó – cân nhắc trước khi đề nghị xác nhận. | – Hợp đồng thuê đất nông nghiệp giữa cá nhân nên lập thành văn bản, ghi rõ thửa đất, thời hạn, giá thuê để tránh tranh chấp khi một bên làm hồ sơ đất đai. |
Kết luận
Giấy xác nhận trực tiếp sản xuất nông nghiệp hiện là đơn đề nghị UBND cấp xã xác nhận theo khoản 6 Điều 3 Luật Đất đai 2024 và Điều 3 Nghị định 102/2024/NĐ-CP. Đơn cần kê rõ thửa đất, nguồn gốc, thu nhập và cam đoan không thuộc 4 trường hợp loại trừ; nếu dùng mẫu soạn trước năm 2024, phải sửa phần chứng minh nhân dân, hộ gia đình và năm in sẵn. Theo dõi Kinh tế và Pháp luật (kinhtevaphapluat.vn) để cập nhật biểu mẫu đất đai mới.
| Lưu ý | Nội dung mang tính tham khảo, cập nhật đến ngày 10/10/2026. Hồ sơ, giấy tờ kèm theo có thể khác nhau theo hướng dẫn của UBND cấp xã nơi có đất. |