Mẫu Giấy Cam Kết Không Có Tranh Chấp Đất Đai Mới Nhất 2026

Super Admin •Cập nhật: 15/10/2026
Tải mẫu giấy cam kết không có tranh chấp đất đai 2026 file Word miễn phí: ranh giới tiếp giáp, chữ ký hộ liền kề, xác nhận UBND cấp xã; cách ghi theo Luật Đất đai 2024, ví dụ đã điền.

1. Khi nào cần giấy cam kết không có tranh chấp đất đai

Luật Đất đai 2024 có hiệu lực từ 01/8/2024. Tình trạng “không có tranh chấp” xuất hiện ở nhiều thủ tục: đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu cho người không có giấy tờ (đất sử dụng ổn định, không có tranh chấp); thực hiện quyền chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp; xin giấy phép xây dựng. Pháp luật không ban hành mẫu giấy cam kết bắt buộc, nên người dân thường lập giấy cam kết theo yêu cầu của UBND cấp xã, cơ quan đăng ký đất đai, ngân hàng hoặc bên nhận chuyển nhượng. Từ 01/7/2025 không còn cấp huyện, giấy cam kết gửi UBND xã, phường, đặc khu nơi có đất.

Hình 1. Giấy cam kết không có tranh chấp đất đai dùng khi nào?

⚖ Luật Đất đai 2024 – Điều 45 khoản 1 điểm b (điều kiện thực hiện quyền của người sử dụng đất – trích)“b) Đất không có tranh chấp hoặc tranh chấp đã được giải quyết bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền, bản án, quyết định của Tòa án, quyết định hoặc phán quyết của Trọng tài đã có hiệu lực pháp luật;”


⚖ Luật Đất đai 2024 – Điều 235 khoản 2 (hòa giải tranh chấp đất đai – trích)“2. Trước khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai quy định tại Điều 236 của Luật này, các bên tranh chấp phải thực hiện hòa giải tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tranh chấp…”


Thời hạn hòa giải tại UBND cấp xã không quá 30 ngày kể từ ngày nhận đơn (điểm c khoản 2 Điều 235). Vì vậy, nếu đang có tranh chấp với hộ liền kề, người sử dụng đất không thể “cam kết không có tranh chấp” mà phải hòa giải hoặc chờ giải quyết xong.

2. Tải mẫu giấy cam kết không có tranh chấp đất đai 2026

Mục 2.1 là mẫu do Ban biên tập soạn theo Luật Đất đai 2024, có bảng ranh giới tiếp giáp để người sử dụng đất liền kề ký xác nhận. Mục 2.2 và 2.3 là các file Word tải trực tiếp (không cần đăng nhập, không có logo); các file này còn ghi chứng minh nhân dân, đơn vị hành chính cấp huyện, lý do ghi sẵn hoặc số chú thích không có nội dung nên cần sửa như cảnh báo trước khi dùng.

2.1. Mẫu giấy cam kết thửa đất không có tranh chấp (Ban biên tập soạn)

Gồm ngày lập; Kính gửi UBND cấp xã nơi có đất; người cam kết với số định danh cá nhân; thông tin thửa đất, Giấy chứng nhận (nếu có), nguồn gốc và thời điểm sử dụng; bảng ranh giới tiếp giáp 4 hướng có chữ ký người sử dụng đất liền kề; nội dung cam kết và mục đích dùng giấy; xác nhận của UBND cấp xã (nếu được yêu cầu) và chữ ký người cam kết. Sao chép nội dung vào Word để in.

Hình 2. Mẫu giấy cam kết thửa đất không có tranh chấp (Ban biên tập soạn)

Nội dung mẫu 2.1CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM – Độc lập - Tự do - Hạnh phúc. ……, ngày … tháng … năm …… GIẤY CAM KẾT (V/v: thửa đất không có tranh chấp). Kính gửi: Ủy ban nhân dân …… (xã, phường, đặc khu nơi có đất).Tôi tên là: …… Sinh ngày: …… Số định danh cá nhân: …… Nơi thường trú: …… Điện thoại: ……1. Thông tin thửa đất: Thửa đất số ……, tờ bản đồ số ……; địa chỉ: ……; diện tích …… m²; mục đích sử dụng: ……. Giấy chứng nhận (nếu có): ……. Nguồn gốc, thời điểm sử dụng: ……2. Ranh giới tiếp giáp (Hướng – Tiếp giáp với thửa đất, người sử dụng – Ký xác nhận của người sử dụng đất liền kề): Đông ……; Tây ……; Nam ……; Bắc ……3. Nội dung cam kết: Tôi cam kết thửa đất nêu trên do tôi đang quản lý, sử dụng ổn định, không có tranh chấp về quyền sử dụng đất, ranh giới, mốc giới; không bị kê biên để bảo đảm thi hành án. Giấy cam kết dùng để: ☐ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận ☐ xin phép xây dựng ☐ chuyển nhượng, tặng cho ☐ khác: ……Tôi cam đoan nội dung trên là đúng sự thật; nếu có tranh chấp, khiếu nại phát sinh, tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.XÁC NHẬN CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ (về tình trạng tranh chấp, nếu được yêu cầu) – NGƯỜI CAM KẾT (Ký, ghi rõ họ tên).


⚠ Cảnh báo: mẫu đã thay đổi– Mẫu 1–5 ghi “CMND số… Do… Cấp ngày”: chứng minh nhân dân hết giá trị sử dụng từ 01/01/2025 – ghi số định danh cá nhân. Mẫu 6 ghi “CCCD số… Do… Cấp ngày” – nên ghi số định danh cá nhân, không cần nơi cấp.– Mẫu 1–5 ghi “Quận (huyện)”, “thị trấn”; Mẫu 6 ghi “phường (xã, thị trấn)”, “Tỉnh/thành phố”: từ 01/7/2025 không còn cấp huyện và thị trấn – ghi xã, phường, đặc khu và tỉnh, thành phố theo địa giới mới.– Mẫu 1–5 ghi sẵn lý do “để xin phép xây dựng nhà ở” – sửa đúng mục đích (cấp Giấy chứng nhận, chuyển nhượng…).– Mẫu 1–3 có các số chú thích 1–6 nhưng không có phần ghi chú – xóa khi in.– Mẫu 1–6 không có phần ranh giới tiếp giáp và chữ ký người sử dụng đất liền kề – nên bổ sung để UBND cấp xã dễ xác nhận.– Các mẫu trùng: Mẫu 2, 3 trùng Mẫu 1; Mẫu 5 trùng Mẫu 4 (Mẫu 4 cùng nội dung với Mẫu 1).


2.2. Giấy cam kết không có tranh chấp, khiếu nại về ranh giới thửa đất – cần sửa trước khi dùng

Người sử dụng đất gửi UBND phường (xã) nơi có đất: họ tên, giấy tờ tùy thân, địa chỉ thường trú; vị trí, diện tích, số thửa, tờ bản đồ; thời điểm sử dụng; cam kết đất không có tranh chấp, khiếu nại về ranh giới; lý do cam kết; xác nhận của UBND. Mẫu 2, 3 trùng Mẫu 1; Mẫu 4, 5 cùng nội dung, chỉ khác cách trình bày.

Hình 3. Giấy cam kết không có tranh chấp, khiếu nại về ranh giới thửa đất

⬇ Tải mẫu: Giấy cam kết đất không có tranh chấp (Mẫu 1)

⬇ Tải mẫu: Giấy cam kết đất không có tranh chấp (Mẫu 2)

⬇ Tải mẫu: Giấy cam kết đất không có tranh chấp (Mẫu 3)

⬇ Tải mẫu: Giấy cam kết đất không có tranh chấp (Mẫu 4)

⬇ Tải mẫu: Giấy cam kết đất không có tranh chấp (Mẫu 5)

2.3. Giấy cam kết không có tranh chấp, khiếu nại về đất đai – cần sửa trước khi dùng

Biến thể ghi số căn cước công dân, địa chỉ nhà đất, diện tích, lô thửa, tờ bản đồ, thời điểm sử dụng, mục đích sử dụng; cam kết không có tranh chấp, khiếu nại về ranh giới; lý do để trống cho người cam kết tự ghi; xác nhận của UBND.

Hình 4. Giấy cam kết không có tranh chấp, khiếu nại về đất đai

⬇ Tải mẫu: Giấy cam kết không có tranh chấp, khiếu nại về đất đai (Mẫu 6)

3. Hướng dẫn ghi giấy cam kết không có tranh chấp

Hình 5. Giấy cam kết đất không có tranh chấp (Mẫu 1): chỗ cần sửa – phần đầu

Hình 6. Giấy cam kết đất không có tranh chấp (Mẫu 1): chỗ cần sửa – phần cuối

MụcCách ghiLưu ý
Kính gửiUBND xã, phường, đặc khu nơi có đấtKhông ghi quận, huyện
Người cam kếtHọ tên, ngày sinh, số định danh cá nhân, nơi thường trúĐất chung vợ chồng: cả hai cùng ký
Thửa đấtSố thửa, tờ bản đồ, địa chỉ, diện tích, mục đích sử dụngKhớp bản đồ địa chính, trích đo
Giấy tờ, nguồn gốcSố Giấy chứng nhận (nếu có); nguồn gốc, năm bắt đầu sử dụngQuan trọng khi cấp sổ lần đầu
Ranh giớiTiếp giáp 4 hướng: thửa, người sử dụng; giáp đường, mương ghi rõHộ liền kề ký xác nhận
Cam kếtKhông tranh chấp quyền sử dụng, ranh giới, mốc giới; không bị kê biênĐánh dấu mục đích sử dụng giấy
Chữ ký, xác nhậnNgười cam kết ký; UBND cấp xã xác nhận nếu được yêu cầuKý trước mặt cán bộ khi cần


Lỗi trong mẫu và điểm không được nhầm– Ghi số chứng minh nhân dân, ngày cấp, nơi cấp.– Gửi “UBND quận (huyện)”, ghi “thị trấn” – không còn cấp huyện, thị trấn từ 01/7/2025.– Giữ nguyên lý do “để xin phép xây dựng nhà ở” khi dùng cho thủ tục khác.– Thiếu ranh giới tiếp giáp và chữ ký hộ liền kề – UBND cấp xã khó xác nhận.– Cam kết “không có tranh chấp” trong khi đang có tranh chấp – phải hòa giải tại UBND cấp xã (khoản 2 Điều 235 Luật Đất đai 2024); cam kết sai sự thật phải chịu trách nhiệm trước pháp luật.– Nhầm giấy cam kết với biên bản hòa giải hoặc văn bản xác nhận của UBND: giấy cam kết là lời cam đoan của người sử dụng đất, không phải kết luận của cơ quan nhà nước.


4. Ví dụ giấy cam kết đã điền

Hình 7. Ví dụ giấy cam kết không có tranh chấp đất đai đã điền (dữ liệu giả định)

Tình huống giả định: bà Hà Thị Liên sử dụng ổn định từ năm 1998 thửa đất số 215, tờ bản đồ số 08, diện tích 312,5 m² tại thôn Đông, xã Phú Lộc (nhận thừa kế của cha mẹ, chưa được cấp Giấy chứng nhận). Ngày 15/10/2026, bà lập giấy cam kết gửi UBND xã Phú Lộc để đề nghị cấp Giấy chứng nhận lần đầu; ông Lò Văn Tám (thửa 216, phía Đông) và bà Vi Thị Hoa (thửa 230, phía Nam) ký xác nhận ranh giới; phía Tây giáp đường liên thôn, phía Bắc giáp mương thủy lợi. UBND xã xác nhận đất không có tranh chấp.

Lưu ý khi lập giấy cam kết không có tranh chấp đất đai– Đối chiếu số thửa, tờ bản đồ với bản đồ địa chính hoặc trích đo trước khi ghi.– Mời các hộ liền kề cùng xác định mốc giới, ký vào bảng ranh giới.– Đất là tài sản chung (vợ chồng, hộ gia đình): các thành viên có chung quyền cùng ký.– Hỏi trước UBND cấp xã, cơ quan đăng ký đất đai hoặc ngân hàng xem có cần xác nhận của UBND hay không.– Giữ bản sao giấy cam kết cùng hồ sơ thủ tục.

Kết luận

Mẫu giấy cam kết không có tranh chấp đất đai năm 2026 cần gửi đúng UBND cấp xã nơi có đất, ghi số định danh cá nhân, thông tin thửa đất, nguồn gốc sử dụng và ranh giới tiếp giáp có chữ ký hộ liền kề. Dùng mẫu Ban biên tập soạn tại Mục 2.1, hoặc sửa các mẫu tải về theo cảnh báo trước khi ký. Theo dõi Kinh tế và Pháp luật (kinhtevaphapluat.vn) để cập nhật biểu mẫu cam kết.

Lưu ýNội dung mang tính tham khảo, cập nhật đến ngày 15/10/2026. Hồ sơ đất đai thực hiện theo hướng dẫn của UBND cấp xã, cơ quan đăng ký đất đai tại địa phương.

Câu hỏi thường gặp

1. Giấy cam kết không có tranh chấp đất đai có bắt buộc không?
Pháp luật không ban hành mẫu bắt buộc. Giấy cam kết được lập khi UBND cấp xã, cơ quan đăng ký đất đai, ngân hàng hoặc bên nhận chuyển nhượng yêu cầu chứng minh đất không có tranh chấp.
2. Giấy cam kết gửi cơ quan nào?
Gửi UBND xã, phường, đặc khu nơi có đất, hoặc nộp kèm hồ sơ cho cơ quan đang giải quyết thủ tục. Từ 01/7/2025 không còn UBND cấp huyện.
3. Có cần chữ ký của hàng xóm liền kề không?
Không bắt buộc theo luật, nhưng nên có chữ ký của người sử dụng đất liền kề xác nhận ranh giới để UBND cấp xã dễ xác nhận và tránh tranh chấp về sau.

Xem bài viết đầy đủ với tất cả tính năng tương tác

Xem bài viết đầy đủ →