1. Các loại bảng kê bán ra hiện nay
| Loại bảng kê | Dùng khi nào | Có bắt buộc? |
| Bảng kê hàng hóa bán ra – Mẫu 01/BK-CSGH | Chi nhánh, cửa hàng, cơ sở hạch toán phụ thuộc, đại lý bán đúng giá đã bán hàng và lập hóa đơn cho người mua; gửi về cơ sở giao hàng để lập hóa đơn GTGT cho hàng thực tế tiêu thụ | Có, khi doanh nghiệp chọn xuất phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ/hàng gửi bán đại lý |
| Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ bán ra | Liệt kê hóa đơn đầu ra trong tháng/quý theo nhóm thuế suất để đối chiếu với tờ khai thuế GTGT | Không nộp kèm hồ sơ khai thuế; lập để quản lý nội bộ |
| Bảng kê kèm theo hóa đơn | Liệt kê chi tiết hàng hóa, dịch vụ đi kèm hóa đơn điện tử | Chỉ trong trường hợp pháp luật cho phép; không có mẫu thống nhất |
| ⚖ Căn cứ pháp lý | Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 (hiệu lực 01/7/2026). | Nghị định 254/2026/NĐ-CP: khoản 3 Điều 6 (hàng hóa điều chuyển, gửi bán đại lý), khoản 6 Điều 10 (bảng kê kèm hóa đơn điện tử). | Thông tư 91/2026/TT-BTC ngày 30/6/2026 (thay Thông tư 32/2025/TT-BTC): Mẫu số 01/BK-CSGH tại Phụ lục V. | Thông tư 89/2026/TT-BTC: hồ sơ khai thuế, hoàn thuế từ 01/7/2026. |
2. Tải mẫu bảng kê
2.1. Bảng kê hàng hóa bán ra – Mẫu số 01/BK-CSGH
Mẫu hiện hành, gồm 8 cột: số hóa đơn, ngày lập, loại hàng hóa, số lượng, đơn giá chưa có thuế, thuế suất, thành tiền.
Hình 1. Mẫu số 01/BK-CSGH – Bảng kê hàng hóa bán ra
⬇ Tải mẫu: Bảng kê hàng hóa bán ra 01/BK-CSGH (Mẫu 1)
⬇ Tải mẫu: Bảng kê hàng hóa bán ra 01/BK-CSGH (Mẫu 2)
2.2. Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ bán ra
Mẫu này trước đây là phụ lục kèm tờ khai 01/GTGT; nay không còn phải nộp, vẫn dùng tốt làm bảng theo dõi hóa đơn đầu ra theo nhóm thuế suất (không chịu thuế, 0%, 5%, 10%).
Hình 2. Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ bán ra
⬇ Tải mẫu: Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ bán ra (Mẫu 1)
⬇ Tải mẫu: Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ bán ra (Mẫu 2)
2.3. Bảng kê kèm theo hóa đơn
File Excel có sẵn công thức thành tiền, thuế GTGT, tổng cộng – ghi rõ "Kèm theo hóa đơn số … ngày …".
Hình 3. Bảng kê kèm theo hóa đơn
⬇ Tải mẫu: Bảng kê kèm theo hóa đơn (Mẫu 1)
⬇ Tải mẫu: Bảng kê kèm theo hóa đơn (Mẫu 2)
2.4. Bảng kê hàng hóa bán ra trình bày lại (Ban biên tập soạn)
Hình 4. Mẫu 01/BK-CSGH – bản trình bày lại (Ban biên tập soạn)
2.5. Bảng tổng hợp hóa đơn bán ra theo kỳ (Ban biên tập soạn)
Có thêm cột ký hiệu hóa đơn, nhóm "thuế suất khác" và dòng đối chiếu với tờ khai, sổ chi tiết doanh thu.
Hình 5. Bảng tổng hợp hóa đơn bán ra theo kỳ (Ban biên tập soạn)
3. Cách ghi Mẫu 01/BK-CSGH
Hình 6. Mẫu 01/BK-CSGH: các mục cần ghi
| Mục | Cách ghi |
| Kính gửi, MST, địa chỉ | Cơ sở có hàng hóa điều chuyển hoặc cơ sở có hàng hóa gửi bán (cơ sở giao hàng) |
| Tên cơ sở lập bảng kê | Chi nhánh, cửa hàng, cơ sở hạch toán phụ thuộc hoặc cơ sở nhận làm đại lý |
| Cột (2), (3) | Số, ngày hóa đơn đã lập giao cho người mua |
| Cột (4), (5), (6) | Loại hàng hóa, số lượng, đơn giá chưa có thuế GTGT |
| Cột (7) | Thuế suất; hàng có thuế suất khác nhau phải lập bảng kê riêng từng nhóm thuế suất |
| Cột (8), dòng Tổng | Thành tiền = số lượng × đơn giá; cộng tổng làm căn cứ lập hóa đơn GTGT |
| Ký | Đại diện hợp pháp của chi nhánh/cửa hàng/đại lý ký, ghi rõ họ tên, chức vụ, đóng dấu (nếu có) |
Cơ sở có số lượng, doanh số bán ra lớn được lập bảng kê 05 ngày hoặc 10 ngày một lần. Chi nhánh, cửa hàng, đại lý kê khai thuế GTGT với hàng bán cho người mua và khấu trừ thuế đầu vào theo hóa đơn GTGT do cơ sở giao hàng lập.
| ⚠ Lưu ý | Doanh nghiệp có thể chọn cách khác: lập hóa đơn GTGT điện tử ngay khi điều chuyển hàng cho chi nhánh, cửa hàng (từng đơn vị kê khai độc lập). Khi đó không cần Mẫu 01/BK-CSGH. Bảng kê kèm hóa đơn điện tử không được dùng thay cho việc ghi đủ hàng hóa trên hóa đơn ngoài trường hợp Nghị định 254/2026/NĐ-CP cho phép. |
4. Nguyên tắc lập bảng kê hóa đơn bán ra theo kỳ
| Tình huống | Cách ghi vào bảng kê |
| Hóa đơn lập trong kỳ | Ghi đúng kỳ lập hóa đơn (tháng hoặc quý); không ghi hóa đơn của kỳ khác |
| Hóa đơn điều chỉnh do sai sót | Khai bổ sung vào kỳ của hóa đơn gốc bị sai sót |
| Hóa đơn điều chỉnh do trả lại hàng, chiết khấu thương mại | Ghi vào kỳ lập hóa đơn điều chỉnh |
| Hóa đơn thay thế | Theo hướng dẫn xử lý sai sót; theo dõi kèm số hóa đơn bị thay thế ở cột ghi chú |
| Đối chiếu cuối kỳ | Tổng doanh thu, thuế GTGT khớp tờ khai thuế GTGT, dữ liệu hóa đơn điện tử và sổ TK 511, 3331 |
5. Ví dụ đã điền
Hình 7. Ví dụ bảng kê hàng hóa bán ra đã điền (dữ liệu giả định)
Tình huống giả định: công ty tại Hà Nội xuất hàng cho chi nhánh Đà Nẵng bằng phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ. Từ 01 đến 10/10/2026, chi nhánh bán 3 lô hàng (thuế suất 10%) và lập bảng kê gửi về công ty; công ty lập hóa đơn GTGT 26.550.000 đồng (chưa thuế) cho chi nhánh.
Kết luận
Bảng kê hàng hóa bán ra hiện hành là Mẫu 01/BK-CSGH theo Thông tư 91/2026/TT-BTC, dùng cho chi nhánh, cửa hàng, đại lý nhận hàng điều chuyển hoặc gửi bán; bảng kê hóa đơn bán ra theo kỳ là công cụ đối chiếu nội bộ. Theo dõi Kinh tế và Pháp luật (kinhtevaphapluat.vn) để cập nhật biểu mẫu thuế, hóa đơn.
| Lưu ý | Nội dung mang tính tham khảo, cập nhật đến ngày 25/10/2026. Ví dụ dùng dữ liệu giả định, mã số thuế đã che bớt. |