Bảng Kê Hóa Đơn Chứng Từ Hàng Hóa Dịch Vụ Mua Vào 2026 – Tải Mẫu

Super Admin •Cập nhật: 25/10/2026
Tải Mẫu 01-1/HT theo Thông tư 89/2026, bảng kê thu mua không có hóa đơn Mẫu 02/TNDN, bảng kê mua vào theo dõi nội bộ; khi nào phải lập, cách ghi, ví dụ đã điền.

1. Các loại bảng kê mua vào hiện nay

Bảng kêDùng khi nàoCăn cứ
Mẫu 01-1/HT – Bảng kê hóa đơn, chứng từ HHDV mua vàoHồ sơ đề nghị hoàn thuế theo Văn bản 01/HT, ví dụ hoàn thuế theo Điều ước quốc tế, hàng hóa mua trong nước bằng tiền viện trợ khẩn cấpThông tư 89/2026/TT-BTC, Phụ lục III
Mẫu 02/TNDN – Bảng kê thu mua HHDV không có hóa đơnMua nông, lâm, thủy sản của người trực tiếp sản xuất; phế liệu của người thu nhặt; đồ dùng của hộ, cá nhân; HHDV của hộ, cá nhân dưới ngưỡng doanh thu chịu thuế GTGTThông tư 20/2026/TT-BTC, khoản 13 Điều 3
Bảng kê hóa đơn mua vào theo kỳTheo dõi hóa đơn đầu vào, đối chiếu thuế GTGT được khấu trừ trên tờ khaiKhông bắt buộc nộp; lập nội bộ


⚖ Căn cứ pháp lýLuật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 (hiệu lực 01/7/2026).Thông tư 89/2026/TT-BTC ngày 30/6/2026: Mẫu 01/HT, 01-1/HT Phụ lục III; điểm e khoản 1 Điều 46 (hoàn thuế hàng hóa mua bằng tiền viện trợ khẩn cấp).Thông tư 20/2026/TT-BTC: khoản 13 Điều 3 và Mẫu 02/TNDN (hồ sơ khoản chi được trừ khi mua hàng không có hóa đơn).


2. Tải mẫu bảng kê mua vào

2.1. Mẫu số 01-1/HT theo Thông tư 89/2026/TT-BTC

Có thêm cột loại hóa đơn/chứng từ, mẫu số, ký hiệu, tên hàng hóa, đơn vị tính, số lượng, đơn giá, thuế suất; dòng [04] ghi tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ làm thủ tục về thuế; chấp nhận ký điện tử, xác nhận điện tử.

Hình 1. Mẫu số 01-1/HT – Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ mua vào

⬇ Tải mẫu: Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ mua vào 01-1/HT

2.2. Mẫu số 02/TNDN – Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ không có hóa đơn

Hình 2. Mẫu số 02/TNDN – Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ không có hóa đơn

⬇ Tải mẫu: Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ không có hóa đơn 02/TNDN

2.3. Bảng kê hóa đơn mua vào theo dõi nội bộ

Mẫu này trước đây là phụ lục kèm tờ khai 01/GTGT; nay không còn phải nộp, dùng làm bảng theo dõi hóa đơn đầu vào theo nhóm: dùng riêng cho hoạt động chịu thuế, dùng chung, dùng cho dự án đầu tư.

Hình 3. Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ mua vào – theo dõi nội bộ

⬇ Tải mẫu: Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ mua vào

2.4. Mẫu 01-1/HT trình bày lại khổ ngang (Ban biên tập soạn)

Hình 4. Mẫu 01-1/HT – bản trình bày lại khổ ngang (Ban biên tập soạn)

2.5. Bảng tổng hợp hóa đơn mua vào theo kỳ (Ban biên tập soạn)

Có cột thanh toán không dùng tiền mặt và nhóm hóa đơn không đủ điều kiện khấu trừ để theo dõi riêng.

Hình 5. Bảng tổng hợp hóa đơn mua vào theo kỳ (Ban biên tập soạn)

3. Cách ghi Mẫu 01-1/HT

Hình 6. Mẫu 01-1/HT: các mục cần ghi

MụcCách ghi
Dòng "Kèm theo"Số, ngày Văn bản đề nghị hoàn trả khoản thu NSNN (Mẫu 01/HT)
[01] Kỳ đề nghị hoànTừ kỳ … đến kỳ … tương ứng số tiền đề nghị hoàn
[02]–[05]Tên, MST người nộp thuế; tổ chức, cá nhân làm dịch vụ thủ tục về thuế (nếu có)
Cột (2)Ghi "hóa đơn" hoặc "chứng từ". Là hóa đơn: khai đủ các cột. Là chứng từ nộp tiền: khai cột (3), (4), cột (5) ghi số tham chiếu chứng từ, cột tiền thuế ghi số thuế GTGT đã nộp
Mẫu số, ký hiệu, số, ngàyTheo hóa đơn đầu vào
Người bán, hàng hóaTên, MST người bán; tên hàng hóa, đơn vị tính, số lượng, đơn giá
Giá trị, thuếGiá trị chưa thuế GTGT, thuế suất, tiền thuế GTGT; cộng dòng Tổng cộng
KýNgười nộp thuế hoặc đại diện hợp pháp ký, đóng dấu (nếu có), ký điện tử hoặc xác nhận điện tử


Chỉ kê các hóa đơn, chứng từ liên quan đến số tiền đề nghị hoàn trên Văn bản đề nghị hoàn trả khoản thu NSNN.

⚠ Lưu ýTheo Thông tư 89/2026/TT-BTC, nhiều trường hợp hoàn thuế GTGT (xuất khẩu, dự án đầu tư) đề nghị hoàn ngay trên tờ khai 01/GTGT, 02/GTGT kèm phụ lục 01-8/GTGT, không phải lập Mẫu 01-1/HT. Kiểm tra đúng trường hợp hoàn trước khi lập bảng kê.


4. Bảng kê mua hàng không có hóa đơn (02/TNDN)

Nội dungQuy định
Trường hợp áp dụngMua nông, lâm, thủy sản của người sản xuất, đánh bắt trực tiếp bán ra; sản phẩm thủ công từ dây, cói, tre, nứa, lá…; phế liệu của người trực tiếp thu nhặt; đồ dùng, tài sản của hộ gia đình, cá nhân; HHDV của hộ, cá nhân kinh doanh dưới ngưỡng doanh thu chịu thuế GTGT
Hồ sơ chi phí được trừChứng từ chi trả tiền + Bảng kê 02/TNDN do người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền ký
Thanh toánGiá trị mua trong ngày của từng hộ, cá nhân từ 05 triệu đồng trở lên phải thanh toán không dùng tiền mặt
Cách lậpGhi theo thứ tự thời gian mua, đủ các chỉ tiêu; tổng hợp hàng tháng. Nhiều trạm thu mua: từng trạm lập bảng kê riêng, doanh nghiệp lập bảng tổng hợp chung


5. Ví dụ đã điền

Hình 7. Ví dụ bảng kê thu mua không có hóa đơn đã điền (dữ liệu giả định)

Tình huống giả định: doanh nghiệp chế biến nông sản mua cà phê nhân trực tiếp của hai hộ trồng cà phê tại trạm thu mua trong tháng 10/2026, thanh toán chuyển khoản, tổng 195.600.000 đồng. Kế toán lập Mẫu 02/TNDN, lưu cùng chứng từ chuyển khoản làm hồ sơ chi phí được trừ.

Kết luận

Bảng kê hóa đơn mua vào hiện hành là Mẫu 01-1/HT theo Thông tư 89/2026/TT-BTC, dùng trong hồ sơ hoàn thuế; mua hàng không có hóa đơn dùng Mẫu 02/TNDN theo Thông tư 20/2026/TT-BTC. Theo dõi Kinh tế và Pháp luật (kinhtevaphapluat.vn) để cập nhật biểu mẫu thuế, kế toán.

Lưu ýNội dung mang tính tham khảo, cập nhật đến ngày 25/10/2026. Ví dụ dùng dữ liệu giả định, số căn cước, mã số thuế đã che bớt.

Câu hỏi thường gặp

1. Có phải nộp bảng kê hóa đơn mua vào kèm tờ khai thuế GTGT không?
Không. Bảng kê hóa đơn mua vào theo kỳ chỉ lập để theo dõi, đối chiếu nội bộ.
2. Mẫu 01-1/HT dùng khi nào?
Kèm Văn bản đề nghị hoàn trả khoản thu NSNN (Mẫu 01/HT) trong các trường hợp hoàn thuế yêu cầu bảng kê, như hoàn thuế theo Điều ước quốc tế, hàng hóa mua bằng tiền viện trợ khẩn cấp.
3. Mẫu 01-1/HT theo Thông tư 80/2021 còn dùng được không?
Từ 01/7/2026 dùng mẫu theo Thông tư 89/2026/TT-BTC; mẫu mới đổi dòng đại lý thuế thành tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ làm thủ tục về thuế và bổ sung cột chi tiết hàng hóa.

Xem bài viết đầy đủ với tất cả tính năng tương tác

Xem bài viết đầy đủ →