Mẫu Hợp Đồng Dịch Vụ 2026 – Hướng Dẫn Cách Ghi Chi Tiết, Tải Miễn Phí

Super Admin •Cập nhật: 3/10/2026
Tải 28 mẫu hợp đồng dịch vụ file Word: mẫu chung, với cá nhân, bảo vệ, tư vấn, kế toán, pháp lý… Hướng dẫn cách ghi từng điều theo Điều 513 – 521 Bộ luật Dân sự 2015.

1. Hợp đồng dịch vụ là gì?

⚖ Bộ luật Dân sự 2015 – Điều 513, Điều 514Điều 513. “Hợp đồng dịch vụ là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cung ứng dịch vụ thực hiện công việc cho bên sử dụng dịch vụ, bên sử dụng dịch vụ phải trả tiền dịch vụ cho bên cung ứng dịch vụ.”Điều 514. “Đối tượng của hợp đồng dịch vụ là công việc có thể thực hiện được, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.”


Hợp đồng dịch vụ có thể ký giữa cá nhân, hộ kinh doanh, doanh nghiệp với nhau. Khi bên cung ứng là thương nhân thực hiện dịch vụ nhằm mục đích sinh lợi (bảo vệ, kế toán, quảng cáo, du lịch…), hợp đồng đồng thời chịu điều chỉnh của Luật Thương mại 2005 – ví dụ mức phạt vi phạm không quá 8% giá trị phần nghĩa vụ bị vi phạm (Điều 301). Một số dịch vụ có luật chuyên ngành riêng như dịch vụ pháp lý (Luật Luật sư), kế toán (Luật Kế toán), du lịch (Luật Du lịch).

2. Tải mẫu hợp đồng dịch vụ

Các mẫu dưới đây là file Word (hoặc Google Docs – chọn Tệp > Tải xuống > Microsoft Word). Mỗi nhóm có ảnh trang đầu để bạn chọn đúng mẫu trước khi tải.

2.1. Mẫu hợp đồng dịch vụ (mẫu chung)

Dùng được cho hầu hết công việc thuê ngoài; có sẵn phần ghi cho bên sử dụng dịch vụ là tổ chức hoặc cá nhân. Mẫu 1 – 3 cùng một bản, Mẫu 4 là bản tương tự.

Hình 1. Mẫu hợp đồng dịch vụ (mẫu chung)

⬇ Tải mẫu: Hợp đồng dịch vụ (Mẫu 1)

⬇ Tải mẫu: Hợp đồng dịch vụ (Mẫu 2)

⬇ Tải mẫu: Hợp đồng dịch vụ (Mẫu 3)

2.2. Mẫu hợp đồng dịch vụ với cá nhân

Bản có chú thích cách ghi ở cuối trang, phù hợp khi doanh nghiệp thuê cá nhân làm một công việc cụ thể.

Hình 2. Mẫu hợp đồng dịch vụ với cá nhân

⬇ Tải mẫu: Hợp đồng dịch vụ với cá nhân

2.3. Mẫu hợp đồng cung cấp dịch vụ bảo vệ

Ghi rõ mục tiêu bảo vệ, số nhân viên, ca trực, trách nhiệm khi mất mát tài sản.

Hình 3. Mẫu hợp đồng dịch vụ bảo vệ

⬇ Tải mẫu: Dịch vụ bảo vệ (Mẫu 1)

⬇ Tải mẫu: Dịch vụ bảo vệ (Mẫu 2)

2.4. Mẫu hợp đồng dịch vụ tư vấn

Dùng cho tư vấn quản lý, tư vấn đầu tư, tư vấn chuyên môn; nên kèm phụ lục phạm vi tư vấn.

Hình 4. Mẫu hợp đồng dịch vụ tư vấn

⬇ Tải mẫu: Dịch vụ tư vấn (Mẫu 1)

⬇ Tải mẫu: Dịch vụ tư vấn (Mẫu 2)

2.5. Mẫu hợp đồng dịch vụ kế toán

Kế toán trọn gói, báo cáo thuế, báo cáo tài chính. Mẫu 2, Mẫu 3 có sẵn số hợp đồng và ngày ký mẫu – xóa đi và ghi lại khi dùng.

Hình 5. Mẫu hợp đồng dịch vụ kế toán

⬇ Tải mẫu: Dịch vụ kế toán (Mẫu 1)

⬇ Tải mẫu: Dịch vụ kế toán (Mẫu 2)

2.6. Mẫu hợp đồng dịch vụ pháp lý

Khách hàng thuê tổ chức hành nghề luật sư tư vấn, đại diện, thực hiện thủ tục.

Hình 6. Mẫu hợp đồng dịch vụ pháp lý

⬇ Tải mẫu: Dịch vụ pháp lý (Mẫu 1)

⬇ Tải mẫu: Dịch vụ pháp lý (Mẫu 2)

2.7. Mẫu hợp đồng dịch vụ theo lĩnh vực

Y tế, truyền thông, quảng cáo, ăn uống, du lịch, tổ chức cưới, làm visa, làm sổ đỏ.

Hình 7. Mẫu hợp đồng cung cấp dịch vụ y tế

⬇ Tải mẫu: Dịch vụ y tế

⬇ Tải mẫu: Dịch vụ truyền thông

⬇ Tải mẫu: Dịch vụ quảng cáo thương mại

⬇ Tải mẫu: Dịch vụ ăn uống (Mẫu 1)

⬇ Tải mẫu: Dịch vụ ăn uống (Mẫu 2)

⬇ Tải mẫu: Dịch vụ du lịch

⬇ Tải mẫu: Dịch vụ tổ chức cưới

⬇ Tải mẫu: Dịch vụ làm visa

⬇ Tải mẫu: Dịch vụ làm sổ đỏ

2.8. Hợp đồng nguyên tắc và phụ lục hợp đồng dịch vụ

Hợp đồng nguyên tắc dùng khi cung cấp dịch vụ nhiều lần; phụ lục dùng để bổ sung, sửa đổi hợp đồng dịch vụ đã ký.

Hình 8. Mẫu hợp đồng nguyên tắc dịch vụ

⬇ Tải mẫu: Hợp đồng nguyên tắc dịch vụ

Hình 9. Mẫu phụ lục hợp đồng dịch vụ

⬇ Tải mẫu: Phụ lục hợp đồng dịch vụ

3. Hướng dẫn cách ghi hợp đồng dịch vụ

Hướng dẫn theo mẫu chung (Mục 2.1). Các mẫu theo lĩnh vực ghi tương tự, chỉ khác phần nội dung công việc và quyền, nghĩa vụ đặc thù.

Hình 10. Cách ghi phần thông tin các bên

Hình 11. Cách ghi Điều 1 – 4

Hình 12. Cách ghi Điều 5 – 9

MụcCách ghi
Tên, số hợp đồng“Hợp đồng dịch vụ” hoặc ghi rõ loại: “Hợp đồng dịch vụ bảo vệ”, “Hợp đồng dịch vụ kế toán”…; số theo cách đánh số nội bộ
Căn cứBộ luật Dân sự 2015; Luật Thương mại 2005 nếu là dịch vụ thương mại; luật chuyên ngành (nếu có)
Bên là tổ chứcTên, trụ sở, mã số doanh nghiệp, người đại diện theo pháp luật (hoặc người được ủy quyền – ghi số giấy ủy quyền), điện thoại, email, tài khoản
Bên là cá nhânHọ tên, ngày sinh, số CCCD/số định danh cá nhân, nơi cư trú, điện thoại – không ghi CMND, hộ khẩu
Điều 1 – Đối tượngMô tả công việc, phạm vi, kết quả cần đạt; nội dung dài thì lập phụ lục
Điều 2 – Thời hạnNgày bắt đầu, thời gian hoàn thành, cách nghiệm thu
Điều 3, 4 – Quyền, nghĩa vụGiữ nội dung theo Điều 515 – 518 Bộ luật Dân sự; bổ sung thỏa thuận riêng (bảo mật, bảo hành…)
Điều 5 – Tiền dịch vụSố tiền bằng số và chữ; ghi rõ đã hay chưa gồm thuế GTGT; số đợt thanh toán, thời hạn, hình thức
Điều 7 – Đơn phương chấm dứtGhi cụ thể số ngày báo trước thay cho “thời gian hợp lý”
Phạt vi phạm, bồi thườngGhi mức phạt; dịch vụ thương mại không quá 8% giá trị phần nghĩa vụ bị vi phạm
Ký kếtĐúng người đại diện; tổ chức đóng dấu nếu có; ký nháy từng trang nếu nhiều trang


4. Trả tiền dịch vụ, đơn phương chấm dứt hợp đồng dịch vụ

⚖ Bộ luật Dân sự 2015 – Điều 519. Trả tiền dịch vụ“1. Bên sử dụng dịch vụ phải trả tiền dịch vụ theo thoả thuận.2. Khi giao kết hợp đồng, nếu không có thoả thuận về giá dịch vụ, phương pháp xác định giá dịch vụ và không có bất kỳ chỉ dẫn nào khác về giá dịch vụ thì giá dịch vụ được xác định căn cứ vào giá thị trường của dịch vụ cùng loại tại thời điểm và địa điểm giao kết hợp đồng.3. Bên sử dụng dịch vụ phải trả tiền dịch vụ tại địa điểm thực hiện công việc khi hoàn thành dịch vụ, trừ trường hợp có thoả thuận khác.4. Trường hợp dịch vụ được cung ứng không đạt được như thoả thuận hoặc công việc không được hoàn thành đúng thời hạn thì bên sử dụng dịch vụ có quyền giảm tiền dịch vụ và yêu cầu bồi thường thiệt hại.”


⚖ Bộ luật Dân sự 2015 – Điều 520. Đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng dịch vụ“1. Trường hợp việc tiếp tục thực hiện công việc không có lợi cho bên sử dụng dịch vụ thì bên sử dụng dịch vụ có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng, nhưng phải báo cho bên cung ứng dịch vụ biết trước một thời gian hợp lý; bên sử dụng dịch vụ phải trả tiền công theo phần dịch vụ mà bên cung ứng dịch vụ đã thực hiện và bồi thường thiệt hại.2. Trường hợp bên sử dụng dịch vụ vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ thì bên cung ứng dịch vụ có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại.”


Ngược lại, bên sử dụng dịch vụ cũng có quyền đơn phương chấm dứt và yêu cầu bồi thường khi bên cung ứng vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ (khoản 2 Điều 516). Hết thời hạn mà công việc chưa xong, bên cung ứng vẫn tiếp tục làm và bên sử dụng biết nhưng không phản đối thì hợp đồng đương nhiên được tiếp tục thực hiện cho đến khi hoàn thành (Điều 521).

5. Phân biệt hợp đồng dịch vụ và hợp đồng lao động

Hình 13. Phân biệt hợp đồng dịch vụ và hợp đồng lao động

⚖ Bộ luật Lao động 2019 – khoản 1 Điều 13“Trường hợp hai bên thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên thì được coi là hợp đồng lao động.”


Không nhầm với mẫu hợp đồng dịch vụ trước năm 2025– Mẫu ghi “Chứng minh nhân dân”, “Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú”: chứng minh nhân dân hết giá trị sử dụng từ 01/01/2025, sổ hộ khẩu không còn giá trị từ 01/01/2023 – thay bằng số CCCD/số định danh cá nhân và nơi cư trú.– Mẫu căn cứ “Bộ luật Dân sự 2005”: đã hết hiệu lực từ 01/01/2017, ghi lại căn cứ Bộ luật Dân sự 2015.– Địa chỉ ghi “quận/huyện”: từ 01/7/2025 không còn đơn vị hành chính cấp huyện – ghi theo xã/phường, tỉnh/thành phố hiện hành.


6. Ví dụ hợp đồng dịch vụ đã điền

Hình 14. Ví dụ hợp đồng dịch vụ thiết kế website (dữ liệu giả định)

Lưu ý khi ký hợp đồng dịch vụ– Mô tả công việc càng cụ thể càng dễ nghiệm thu; kèm phụ lục (báo giá, phạm vi, tiến độ) và ghi phụ lục là bộ phận của hợp đồng.– Gắn từng đợt thanh toán với kết quả hoặc biên bản nghiệm thu.– Thuê cá nhân làm việc thường xuyên, theo giờ giấc và chịu quản lý, điều hành: nên ký hợp đồng lao động thay vì hợp đồng dịch vụ.– Trả tiền dịch vụ cho cá nhân: bên trả thu nhập kiểm tra nghĩa vụ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân theo quy định thuế hiện hành.

Kết luận

Hợp đồng dịch vụ cần ghi rõ công việc, thời hạn, tiền dịch vụ, cách thanh toán và điều kiện đơn phương chấm dứt theo Điều 513 – 521 Bộ luật Dân sự 2015; khi dùng mẫu cũ, nhớ thay CMND, hộ khẩu bằng CCCD, nơi cư trú. Theo dõi Kinh tế và Pháp luật (kinhtevaphapluat.vn) để cập nhật các mẫu hợp đồng mới nhất.

Lưu ýNội dung mang tính tham khảo, cập nhật đến ngày 03/10/2026. Dịch vụ thuộc ngành nghề kinh doanh có điều kiện (bảo vệ, pháp lý, kế toán, du lịch, y tế…) cần đối chiếu thêm luật chuyên ngành.

Câu hỏi thường gặp

1. Hợp đồng dịch vụ có phải công chứng không?
Không bắt buộc. Bộ luật Dân sự 2015 không yêu cầu hợp đồng dịch vụ phải công chứng, chứng thực; các bên có thể công chứng nếu muốn.
2. Hợp đồng dịch vụ có cần đóng dấu không?
Pháp luật không bắt buộc. Bên là doanh nghiệp có thể đóng dấu theo điều lệ, quy chế nội bộ; điều quan trọng là người ký có đúng thẩm quyền.
3. Cá nhân có được ký hợp đồng dịch vụ không?
Được. Cá nhân có thể là bên cung ứng hoặc bên sử dụng dịch vụ; phần thông tin ghi họ tên, số CCCD/số định danh cá nhân, nơi cư trú.

Xem bài viết đầy đủ với tất cả tính năng tương tác

Xem bài viết đầy đủ →