1. Hợp đồng đơn vụ là gì? Quy định pháp luật
| ⚖ Bộ luật Dân sự 2015 – khoản 1, 2 Điều 402 và Điều 409 | “1. Hợp đồng song vụ là hợp đồng mà mỗi bên đều có nghĩa vụ đối với nhau. | 2. Hợp đồng đơn vụ là hợp đồng mà chỉ một bên có nghĩa vụ.” (Điều 402) | “Đối với hợp đồng đơn vụ, bên có nghĩa vụ phải thực hiện nghĩa vụ đúng như đã thỏa thuận, chỉ được thực hiện trước hoặc sau thời hạn nếu được bên có quyền đồng ý.” (Điều 409) |
Như vậy, tiêu chí phân biệt là số bên phải thực hiện nghĩa vụ. Trong hợp đồng song vụ (mua bán, thuê, dịch vụ…), mỗi bên vừa có quyền vừa có nghĩa vụ đối với nhau và được hoãn thực hiện nghĩa vụ trong một số trường hợp (Điều 410, 411); hợp đồng đơn vụ thì một bên chỉ có quyền. Lưu ý: hứa thưởng, thi có giải là hành vi pháp lý đơn phương, không phải hợp đồng đơn vụ.
Hình 1. Hợp đồng đơn vụ và hợp đồng song vụ – khác nhau ở bên có nghĩa vụ
| ⚖ Bộ luật Dân sự 2015 – Điều 457, 458, khoản 1 Điều 459 (hợp đồng tặng cho) | “Hợp đồng tặng cho tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên tặng cho giao tài sản của mình và chuyển quyền sở hữu cho bên được tặng cho mà không yêu cầu đền bù, bên được tặng cho đồng ý nhận.” (Điều 457) | “1. Hợp đồng tặng cho động sản có hiệu lực kể từ thời điểm bên được tặng cho nhận tài sản, trừ trường hợp có thỏa thuận khác. 2. Đối với động sản mà luật có quy định đăng ký quyền sở hữu thì hợp đồng tặng cho có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký.” (Điều 458) | “1. Tặng cho bất động sản phải được lập thành văn bản có công chứng, chứng thực hoặc phải đăng ký, nếu bất động sản phải đăng ký quyền sở hữu theo quy định của luật.” (khoản 1 Điều 459) |
Với quyền sử dụng đất, điểm a khoản 3 Điều 27 Luật Đất đai 2024 quy định: “Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng thực, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này”. Hợp đồng tặng cho bất động sản có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký (khoản 2 Điều 459 BLDS 2015). Nếu tặng cho kèm điều kiện, bên được tặng cho phải thực hiện nghĩa vụ – khi đó bên tặng cho có quyền đòi lại tài sản nếu nghĩa vụ không được thực hiện (Điều 462).
2. Tải mẫu hợp đồng đơn vụ
Hai mẫu hợp đồng tặng cho – dạng hợp đồng đơn vụ phổ biến nhất – đều là file Word tải trực tiếp, chưa điền thông tin. Mỗi mẫu một ảnh trang đầu.
2.1. Mẫu hợp đồng tặng cho tài sản (động sản)
Mẫu hợp đồng đơn vụ điển hình: bên tặng cho giao tài sản và chuyển quyền sở hữu, bên được tặng cho chỉ nhận mà không phải đền bù. Mẫu có phần thông tin cho tổ chức và cá nhân, mô tả tài sản, giá trị, thời điểm giao, thuế phí, cam đoan và giải quyết tranh chấp. Dùng cho tặng cho tiền, xe, thiết bị, hàng hóa… (bất động sản dùng Mẫu 2).
Hình 2. Mẫu hợp đồng tặng cho tài sản (động sản)
⬇ Tải mẫu: Hợp đồng tặng cho tài sản – Word (Mẫu 1)
2.2. Mẫu hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất
Dùng khi tặng cho nhà, đất: thông tin bên tặng cho (cá nhân hoặc đồng chủ sở hữu), bên được tặng cho, thửa đất (số thửa, tờ bản đồ, diện tích, mục đích, thời hạn, nguồn gốc), tài sản gắn liền với đất, đăng ký, thuế phí, nghĩa vụ – quyền và cam đoan. Hợp đồng phải công chứng hoặc chứng thực; mẫu có nhiều lỗi đánh số cần sửa (xem Mục 3).
Hình 3. Mẫu hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất
⬇ Tải mẫu: Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất – Word (Mẫu 2)
3. Cách soạn hợp đồng đơn vụ và lỗi cần sửa
Ô đánh dấu ⚠ là chỗ cần sửa hoặc bổ sung trong mẫu.
Hình 4. Mẫu 1 – phần đầu và thông tin các bên
Hình 5. Mẫu 1 – nội dung tặng cho và chỗ cần sửa
Hình 6. Mẫu 2 – thông tin bên tặng cho, bên được tặng cho
Hình 7. Mẫu 2 – lỗi đánh số và điều khoản mâu thuẫn
| Bước / nội dung | Cách soạn |
| Xác định loại hợp đồng | Kiểm tra chỉ một bên có nghĩa vụ; nếu bên kia cũng phải làm gì để đổi lại thì là song vụ hoặc tặng cho có điều kiện |
| Căn cứ | BLDS 2015 (Điều 402, 409, 457 – 462); thêm Luật Đất đai 2024 khi tặng cho đất |
| Các bên | Cá nhân: họ tên, năm sinh, số định danh cá nhân/CCCD, nơi thường trú; tổ chức: tên, mã số doanh nghiệp, người đại diện; đất có nhiều đồng chủ sở hữu thì ghi đủ |
| Đối tượng | Mô tả tài sản, giấy tờ chứng minh quyền sở hữu; với đất: số thửa, tờ bản đồ, diện tích, mục đích, thời hạn, nguồn gốc |
| Nghĩa vụ của bên có nghĩa vụ | Thời hạn, địa điểm, cách giao tài sản và giấy tờ (Điều 409: thực hiện đúng thỏa thuận) |
| Thuế, phí, đăng ký | Bên nộp thuế, lệ phí; bên làm thủ tục đăng ký – ghi thống nhất ở một điều |
| Hình thức, hiệu lực | Động sản: hiệu lực khi nhận tài sản/khi đăng ký; bất động sản: công chứng, chứng thực và hiệu lực từ thời điểm đăng ký |
| Lỗi trong các mẫu đang lưu hành | – Mẫu 1: dòng “Căn cứ …” để trống; phần cá nhân còn “Chứng minh nhân dân”, “Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú”; tên Điều 2 lặp từ “chuyển quyền quyền sở hữu”; khối chữ ký đặt Bên B bên trái, Bên A bên phải – nên đảo lại cho thống nhất với thứ tự các bên. | – Mẫu 2: không có phần căn cứ; còn “Hộ khẩu”; câu “chứng từ sở hữu… cấp cho Bên B” trong phần bên tặng cho – phải là Bên A; đánh số nhảy từ Điều 1 sang Điều 3, Điều 3 và Điều 4 xuất hiện hai lần; khoản 3.1 giao bên A đăng ký nhưng khoản 4.2 giao bên B; khoản 3.2 ghi lệ phí do bên A nộp còn Điều 3 sau để trống; khoản 9.3 ghi hiệu lực “từ ngày… đến ngày…” – không phù hợp với tặng cho đất (công chứng, chứng thực và có hiệu lực từ thời điểm đăng ký); chưa có phần lời chứng của công chứng viên/người chứng thực. | – Không nhầm với: hợp đồng tặng cho có điều kiện (Điều 462) – bên được tặng cho cũng có nghĩa vụ; hứa thưởng, thi có giải – hành vi pháp lý đơn phương, không phải hợp đồng. |
4. Ví dụ hợp đồng đơn vụ đã điền
Hình 8. Ví dụ hợp đồng tặng cho xe máy – hợp đồng đơn vụ (dữ liệu giả định)
| Lưu ý khi soạn hợp đồng đơn vụ | – Ghi rõ “không yêu cầu đền bù” để tránh bị hiểu là mua bán hoặc tặng cho có điều kiện. | – Tài sản phải đăng ký (xe, nhà, đất): hợp đồng chỉ có hiệu lực từ thời điểm đăng ký – nên ghi rõ bên làm thủ tục và thời hạn. | – Tặng cho nhà, đất phải công chứng hoặc chứng thực; mang theo Giấy chứng nhận, giấy tờ nhân thân của tất cả đồng chủ sở hữu. | – Thuế thu nhập cá nhân, lệ phí trước bạ khi nhận tặng cho được miễn trong một số trường hợp giữa người thân – kiểm tra quy định thuế hiện hành trước khi ký. |
Kết luận
Hợp đồng đơn vụ là hợp đồng chỉ một bên có nghĩa vụ, điển hình là hợp đồng tặng cho tài sản. Khi soạn, cần xác định đúng loại hợp đồng, mô tả rõ tài sản, nghĩa vụ giao và tuân thủ hình thức – tặng cho nhà, đất phải công chứng, chứng thực và có hiệu lực từ thời điểm đăng ký. Theo dõi Kinh tế và Pháp luật (kinhtevaphapluat.vn) để cập nhật các mẫu hợp đồng mới nhất.
| Lưu ý | Nội dung mang tính tham khảo, cập nhật đến ngày 06/10/2026. Quy định về thuế, lệ phí khi nhận tặng cho có thể thay đổi – đối chiếu trước khi ký. |