Mẫu Hợp Đồng Góp Vốn 2026 – Cách Ghi Chi Tiết, Tải File Word

Super Admin •Cập nhật: 3/10/2026
Tải mẫu hợp đồng góp vốn 2026: góp vốn kinh doanh, thành lập công ty, bằng quyền sử dụng đất, mua đất, hợp tác cá nhân. Cách ghi, ví dụ, thời hạn góp 90 ngày.

1. Hợp đồng góp vốn là gì? Quy định cần biết

Pháp luật không có định nghĩa riêng về “hợp đồng góp vốn”; tùy mục đích, hợp đồng chịu điều chỉnh của Luật Doanh nghiệp (góp vốn vào công ty) hoặc Bộ luật Dân sự (hợp đồng hợp tác giữa các cá nhân, pháp nhân).

⚖ Luật Doanh nghiệp 2020 – khoản 18 Điều 4; khoản 1 Điều 34“Góp vốn là việc góp tài sản để tạo thành vốn điều lệ của công ty, bao gồm góp vốn để thành lập công ty hoặc góp thêm vốn điều lệ của công ty đã được thành lập.”“Tài sản góp vốn là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, quyền sử dụng đất, quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật, tài sản khác có thể định giá được bằng Đồng Việt Nam.”


⚖ Bộ luật Dân sự 2015 – khoản 1 Điều 504. Hợp đồng hợp tác“Hợp đồng hợp tác là sự thỏa thuận giữa các cá nhân, pháp nhân về việc cùng đóng góp tài sản, công sức để thực hiện công việc nhất định, cùng hưởng lợi và cùng chịu trách nhiệm.”


Với công ty TNHH và công ty cổ phần, thành viên, cổ đông phải góp đủ phần vốn đã cam kết trong 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (không kể thời gian vận chuyển, nhập khẩu tài sản, làm thủ tục chuyển quyền sở hữu). Quá hạn mà không góp đủ, công ty phải đăng ký điều chỉnh vốn điều lệ, tỷ lệ phần vốn góp theo số vốn thực góp. Với góp vốn bằng quyền sử dụng đất, Luật Đất đai 2024 (điểm a khoản 3 Điều 27) yêu cầu hợp đồng phải được công chứng hoặc chứng thực.

Hình 1. Hợp đồng góp vốn: chọn đúng loại, đúng luật

2. Tải 6 loại mẫu hợp đồng góp vốn (kèm ảnh từng mẫu)

Mỗi loại có ảnh chụp trang đầu mẫu chính để xem trước bố cục.

2.1. Mẫu hợp đồng góp vốn kinh doanh

Bên góp vốn (cá nhân) góp vốn cho bên nhận góp vốn (tổ chức) để cùng kinh doanh: giá trị, phương thức góp, quyền – nghĩa vụ, phân chia lợi nhuận, rủi ro. Hai link cùng một mẫu; khi dùng đổi “Chứng minh nhân dân” thành CCCD.

Hình 2. Ảnh mẫu hợp đồng góp vốn kinh doanh

⬇ Tải mẫu: Góp vốn kinh doanh

2.2. Mẫu hợp đồng góp vốn kinh doanh, đầu tư (giữa cá nhân)

Hai cá nhân cùng góp vốn thực hiện một dự án, công việc kinh doanh. Mẫu được hướng dẫn sửa chi tiết ở Mục 3 (nhầm vai ở Điều 1, CMND, HKTT).

Hình 3. Ảnh mẫu hợp đồng góp vốn kinh doanh, đầu tư

⬇ Tải mẫu: Góp vốn kinh doanh, đầu tư

2.3. Mẫu hợp đồng góp vốn thành lập công ty (công ty cổ phần)

Các cá nhân thỏa thuận góp vốn thành lập doanh nghiệp: số vốn, tỷ lệ, thời hạn góp, người đại diện, xử lý khi không góp đủ.

Hình 4. Ảnh mẫu hợp đồng góp vốn thành lập doanh nghiệp

⬇ Tải mẫu: Góp vốn thành lập công ty

2.4. Mẫu hợp đồng góp vốn bằng quyền sử dụng đất

Góp quyền sử dụng đất vào tổ chức, doanh nghiệp hoặc cá nhân để hợp tác sản xuất, kinh doanh. Hợp đồng phải công chứng hoặc chứng thực.

Hình 5. Ảnh mẫu hợp đồng góp vốn bằng quyền sử dụng đất

⬇ Tải mẫu: Góp vốn bằng quyền sử dụng đất

2.5. Mẫu hợp đồng góp vốn mua đất

Nhiều người cùng góp tiền mua bất động sản: phần góp của mỗi người, người đứng tên, chia lợi nhuận khi bán. Lưu ý rủi ro khi chỉ một người đứng tên trên Giấy chứng nhận.

Hình 6. Ảnh mẫu hợp đồng góp vốn mua đất

⬇ Tải mẫu: Góp vốn mua đất

2.6. Mẫu hợp đồng hợp tác kinh doanh giữa các cá nhân

Góp vốn kinh doanh chung không thành lập công ty, bản 2 bên và 3 bên: phần đóng góp, chia lợi nhuận, quản lý, rút vốn.

Hình 7. Ảnh mẫu hợp đồng hợp tác kinh doanh giữa 2 cá nhân

⬇ Tải mẫu: Hợp tác kinh doanh 2 cá nhân

⬇ Tải mẫu: Hợp tác kinh doanh 3 bên

3. Hướng dẫn cách ghi – những điểm cần sửa

Hình 8. Mẫu hợp đồng góp vốn kinh doanh, đầu tư – những điểm cần sửa

PhầnCách ghi
Tên, số, V/v“Hợp đồng góp vốn (V/v góp vốn điều lệ vào Công ty…/góp vốn kinh doanh…)”; số/năm/HĐGV
Căn cứBộ luật Dân sự 2015; Luật Doanh nghiệp 2020 (nếu góp vào công ty); Luật Đất đai 2024 (nếu góp quyền sử dụng đất); Điều lệ công ty
Bên góp vốnCá nhân: họ tên, năm sinh, CCCD/số định danh, nơi thường trú; tổ chức: tên, mã số doanh nghiệp, người đại diện
Bên nhận góp vốnTên công ty, mã số doanh nghiệp, vốn điều lệ, người đại diện theo pháp luật; hoặc thông tin cá nhân nếu góp vốn kinh doanh chung
Mục đích góp vốnThành lập/tăng vốn điều lệ công ty; thực hiện dự án, hoạt động kinh doanh cụ thể
Tài sản, giá trị, tỷ lệLoại tài sản; giá trị bằng số và chữ (tài sản không phải tiền ghi giá trị định giá); tỷ lệ phần vốn góp
Thời hạn, phương thức gópNgày góp, chuyển khoản/bàn giao tài sản; thủ tục chuyển quyền sở hữu (đất, xe…) cho công ty
Lợi nhuận, rủi roTỷ lệ chia lợi nhuận, chịu lỗ; thời điểm chia; người điều hành, chế độ báo cáo
Rút vốn, chuyển nhượngĐiều kiện rút vốn, chuyển nhượng phần vốn góp; quyền ưu tiên mua của bên còn lại
Vi phạm, tranh chấp, hiệu lựcXử lý khi không góp đủ, đúng hạn; bồi thường; Tòa án hoặc trọng tài; hiệu lực, số bản; công chứng nếu góp quyền sử dụng đất


Không nhầm với mẫu trước năm 2024– Mẫu góp vốn bằng quyền sử dụng đất trước năm 2024 thường dẫn Luật Đất đai 2013 (điểm a khoản 3 Điều 167): nay áp dụng Luật Đất đai 2024 (điểm a khoản 3 Điều 27), hiệu lực từ 01/8/2024.– Mẫu góp vốn công ty dẫn Luật Doanh nghiệp 2014: nay áp dụng Luật Doanh nghiệp 2020 (sửa đổi, bổ sung năm 2025).– Mẫu ghi “Chứng minh nhân dân”, “Hộ khẩu thường trú (HKTT)”: nay ghi CCCD/số định danh và nơi thường trú.


4. Ví dụ hợp đồng góp vốn đã điền

Hình 9. Ví dụ hợp đồng góp vốn vào công ty TNHH đã điền (dữ liệu giả định)

Lưu ý khi góp vốn– Góp tiền vào công ty nên chuyển khoản vào tài khoản của công ty, ghi rõ nội dung “góp vốn”; công ty cấp giấy chứng nhận phần vốn góp (công ty TNHH) hoặc ghi sổ đăng ký cổ đông.– Góp tài sản (đất, xe, máy móc): lập biên bản định giá, làm thủ tục chuyển quyền sở hữu sang công ty.– Góp vốn mua đất mà chỉ một người đứng tên: ghi rõ phần sở hữu của từng người và nghĩa vụ của người đứng tên để hạn chế tranh chấp.– Góp vốn kinh doanh chung: thỏa thuận rõ người điều hành, chế độ báo cáo, cách xử lý khi một bên muốn rút vốn.

Kết luận

Hợp đồng góp vốn cần xác định đúng loại (góp vào công ty hay góp vốn kinh doanh chung), ghi rõ tài sản, giá trị, tỷ lệ, thời hạn góp, chia lợi nhuận và rút vốn; góp vào công ty phải góp đủ trong 90 ngày, góp quyền sử dụng đất phải công chứng. Theo dõi Kinh tế và Pháp luật (kinhtevaphapluat.vn) để cập nhật biểu mẫu hợp đồng mới nhất.

Lưu ýNội dung mang tính tham khảo, cập nhật đến ngày 03/10/2026. Góp vốn giá trị lớn, góp bằng bất động sản hoặc có nhà đầu tư nước ngoài nên được tư vấn pháp lý trước khi ký.

Câu hỏi thường gặp

1. Hợp đồng góp vốn có phải công chứng không?
Không bắt buộc, trừ hợp đồng góp vốn bằng quyền sử dụng đất, nhà ở – phải công chứng hoặc chứng thực (Luật Đất đai 2024, Luật Nhà ở 2023).
2. Góp vốn vào công ty trong thời hạn bao lâu?
Trong 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (công ty TNHH, công ty cổ phần), không kể thời gian vận chuyển, nhập khẩu tài sản, làm thủ tục chuyển quyền sở hữu.
3. Có được góp vốn bằng quyền sử dụng đất không?
Được. Quyền sử dụng đất là tài sản góp vốn theo khoản 1 Điều 34 Luật Doanh nghiệp 2020; đất phải đủ điều kiện, hợp đồng phải công chứng, chứng thực và đăng ký biến động.

Xem bài viết đầy đủ với tất cả tính năng tương tác

Xem bài viết đầy đủ →